Ghen và tức tối, bực bội vì thấy người khác được hơn mình hay được người mình thương để ý.
Tiếng Anh: To be jealous and resentful, galled that someone else has more or has the attention of the one you love.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ghen và tức tối, bực bội vì thấy người khác được hơn mình hay được người mình thương để ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả ghen tình lẫn ganh tỵ. Ghen tình thì thấy người mình thương nói chuyện với kẻ khác: bắt gặp nói chuyện nên sinh lòng ghen tức, ghen tức lên rồi đau xót. Ganh tỵ thì thèm cái may của người: ghen tức với Hoàng mà thèm may mắn của Hoàng. Nó hay đi với lên, với, sinh lòng: ghen tức lên, ghen tức với ai. Kho văn thường tả nó đi liền với đau khổ, tủi hờn, và làm người hiền lành cũng đổi giọng.
🇬🇧 The corpus uses it for both romantic jealousy and envy. Romantic: catching the beloved talking to someone else and flaring up, then aching. Envy: coveting another's luck. It pairs with flaring up, being jealous of someone, and growing jealous. The corpus usually shows it arriving with pain and hurt, and making even a gentle man change his tone.
Thí dụ:
Thật ra là cả năm đều ghen tức với Hoàng mà họ thèm may mắn bất ngờ của Hoàng.
In truth all five were jealous of Hoang, coveting his sudden good luck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐêm rồi, hắn ghen tức với ông Hóa, còn giờ thì hắn lại ghen tức với bà chủ.
Last night he was jealous of Mr Hoa, and now he was jealous of the lady of the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng bỗng thấy lòng rộn lên một cái gì như ghen tức xen lẫn một tủi hờn.
She suddenly felt something stir inside her like jealousy mixed with hurt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữAnh đã ghen tức lên, anh đau khổ trông thấy, mà quả quyết là hết yêu.
You flared up in jealousy, you were plainly in pain, yet you insisted you no longer loved her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHôm nay hắn bắt gặp Hà Anh nói chuyện với anh nên sinh lòng ghen tức.
Today he caught Ha Anh talking to you, and so grew jealous.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTừ bao lâu nay, Cúc chỉ ghen tức mà quên nghĩ tới sự việc nầy: Hồng có thể có con với Thảo.
For so long, Cuc had only been jealous and forgot to consider this: Hong could have a child with Thao.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngAnh chàng hiền lành này có vẻ ghen tức ngấm ngầm hơn là ham muốn chiếm lấy cô ta trong giây lát.
This gentle fellow seemed more quietly jealous than eager to possess her for a moment.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhứt định là cậu Cẩu đang quát mắng, ghen tức với bọn hộ vệ.
Surely young Cau was shouting, jealous of the bodyguards.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBình thường thấy hiền lành trước con gái nhưng khi ghen tức lên giọng điệu y hệt như một tên du đãng.
Usually he seemed gentle around girls, but when jealousy flared his voice was exactly a hoodlum's.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi ghen tức lên, rồi tôi đau xót không thể tả được.
I flared up with jealousy, then felt a pain I cannot describe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật ra là cả năm đều ghen tức với Hoàng mà họ thèm may mắn bất ngờ của Hoàng.”“Đêm rồi, hắn ghen tức với ông Hóa, còn giờ thì hắn lại ghen tức với bà chủ.”“Nàng bỗng thấy lòng rộn lên một cái gì như ghen tức xen lẫn một tủi hờn.”“Anh đã ghen tức lên, anh đau khổ trông thấy, mà quả quyết là hết yêu.”“Hôm nay hắn bắt gặp Hà Anh nói chuyện với anh nên sinh lòng ghen tức.”“Từ bao lâu nay, Cúc chỉ ghen tức mà quên nghĩ tới sự việc nầy: Hồng có thể có con với Thảo.”“Anh chàng hiền lành này có vẻ ghen tức ngấm ngầm hơn là ham muốn chiếm lấy cô ta trong giây lát.”“Nhứt định là cậu Cẩu đang quát mắng, ghen tức với bọn hộ vệ.”