Thấy một cái gì bẩn hoặc xấu tới mức trong bụng nổi lên cái gớm, không muốn nhìn, không muốn gần.
Tiếng Anh: To feel a loathing at something foul or vile, so that one will not look at it or go near it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy một cái gì bẩn hoặc xấu tới mức trong bụng nổi lên cái gớm, không muốn nhìn, không muốn gần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy đi sau chữ nghe và chữ thấy khi nói cái bụng của người ta: nghe ghê tởm, thấy là ghê tởm. Nó nhận luôn cái người hoặc cái việc làm cho mình gớm: ghê tởm sự bội ước, ghê tởm thủ đoạn bần tiện, ghê tởm tà ý của mình. Nó còn đứng làm cái nết của một người hoặc một cảnh, hoặc cái vẻ lộ ra trên mặt: một kẻ đáng ghê tởm, đẹp một cách huyền diệu chớ không phải ghê tởm, mặt cậu lộ vẻ đau đớn và ghê tởm. Nó cũng ra danh từ được: quên mất sự ghê tởm khi nãy. Kho văn cho thấy người ta gớm cái xấu trong bụng mình y như gớm cái xấu ở ngoài.
🇬🇧 In the corpus this word follows the verbs of feeling and of seeing when the inner state is meant. It takes the person or the deed that sickens one. It also stands as the character of a person or a scene, or as a look that shows on a face. It turns into a noun as well. The corpus shows people loathing the foulness in their own hearts as they loathe the foulness outside.
Thí dụ:
Trái lại, chàng nghe ghê tởm quá cái con người nầy mà lòng vẩn đục những ác ý.
On the contrary he felt such a loathing for this man that his heart grew muddy with ill will.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThảo ngồi đó mà triết lý vụn vặt thầm về khoa mổ xe, mà chàng thấy là ghê tởm.
Thao sat there philosophising in small ways about the cutting open of cars, which he found loathsome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng quí trọng sự trung kiên, nàng ghê tởm sự bội ước.
She prized constancy, and she loathed the breaking of a promise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMặt cậu lộ vẻ đau đớn và ghê tởm một cách thật tình.
His face showed pain and loathing, quite sincerely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐó là những hình ảnh đẹp một cách huyền diệu chớ không phải ghê tởm mà nàng muốn xóa đi.
Those were pictures beautiful in a marvellous way and not loathsome ones she wished to rub out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng là người có thiện cảm, chàng bỗng nghe ghê tởm tà ý của mình.
But being a man of good feeling, he suddenly felt a loathing at his own wrong thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrái lại mình còn ghê tởm thủ đoạn bần tiện của hắn nữa là khác.
On the contrary I even feel a loathing at his mean stratagem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng rờ được nó, tôi hết ghê tởm nó nữa.
But once I could touch it, I no longer loathed it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHắn yêu thương nàng tha thiết lắm, nàng muốn gì hắn cũng chiều theo, nhưng cứ nhìn bộ mặt nhăn nhăn, nhở nhở của hắn nàng đã ghê tởm.
He loved her dearly and gave in to her in whatever she wanted, but just looking at his leering, grinning face filled her with loathing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônRồi đôi bạn cứ ăn, Liễu quên mất sự ghê tởm khi nãy đi.
Then the two friends went on eating, and Lieu forgot the loathing of a moment before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trái lại, chàng nghe ghê tởm quá cái con người nầy mà lòng vẩn đục những ác ý.”“Thảo ngồi đó mà triết lý vụn vặt thầm về khoa mổ xe, mà chàng thấy là ghê tởm.”“Buổi đầu, chàng ghê tởm phụ nữ ghê lắm, nhất là ghê tởm gái gọi là "con nhà".”“Thế nghĩa là đêm nay một người đàn bà lương thiện lại đáng ghê tởm hơn một kỹ nữ.”“Đó là những hình ảnh đẹp một cách huyền diệu chớ không phải ghê tởm mà nàng muốn xóa đi.”“Nhưng là người có thiện cảm, chàng bỗng nghe ghê tởm tà ý của mình.”“Trái lại mình còn ghê tởm thủ đoạn bần tiện của hắn nữa là khác.”“Nhưng chàng ghê tởm quá khi chứng kiến cảnh đờn ông đánh đờn bà.”