Cái giường xếp căng vải, khiêng ra hiên mà nằm cho mát.
Tiếng Anh: A folding canvas bed, carried out to the veranda to lie in the cool.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái giường xếp căng vải, khiêng ra hiên mà nằm cho mát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái giường xếp căng vải. Chữ bố ở đây là vải bố, tức là thứ vải thô căng lên khung. Trong kho văn Nam Bộ nó là vật của cái nóng: người ta mang ghế bố ra hàng ba, ra hiên, ra ngoài ngõ, lên lầu để ngủ cho mát. Nó hẹp, nên nằm hai người thì phải trườn qua nhau, và nó xếp lại được nên đem đi đâu cũng được.
🇬🇧 A folding canvas bed. The second element names the coarse cloth stretched on the frame. In the Southern corpus it is an object of the heat: people carry it out to the front eave, to the veranda, out into the lane, up to the upper floor, to sleep in the cool. It is narrow, so two people must climb over each other, and it folds so it can be taken anywhere.
Thí dụ:
Đến tối, anh ta trở về lật chiếc ghế bố ra ngủ ở trước hàng ba nhà của cô Năm.
At night he came back and unfolded the canvas bed to sleep on the front eave of Miss Nam's house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBởi vậy khi Nhâm vừa trườn người định vượt qua Trâm để bước xuống khỏi ghế bố.
So when Nham had just leaned over meaning to climb past Tram and get down off the canvas bed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrinh cũng bước ra đứng mà ngó, Phụng thì nằm lại trên ghế bố, day mặt vô vách.
Trinh too came out to stand and look, while Phung lay on in the canvas bed with her face to the wall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíLười mang ghế bố ra, Quít nằm trên chõng của Hai Tâm, định ngủ luôn trên đó.
Too lazy to carry out the canvas bed, Quit lay on Hai Tam's plank bed meaning to sleep there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVà cái ghế bố ấy lấn ra ngoài ngõ hẹp, đụng vào chậu kiểng của nhà đối diện.
And that camp bed pushed out into the narrow lane and knocked against the potted plants of the house opposite.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChàng bước ra hàng hiên thì chỉ thấy có chiếc ghế bố nhỏ của con bé giữ em.
He stepped out onto the veranda and saw only the little canvas bed of the nursemaid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐể tui kêu bầy trẻ bắt ghế bố giăng mùng sẵn để khi nào chú làm sổ xong nằm nghỉ.
Let me tell the servants to set a canvas bed and hang a net ready, so that when you have finished the accounts you may lie down and rest.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTrường với Phúc đi rửa tay rồi mỗi người nằm một cái ghế bố mà nghỉ lưng.
Truong and Phuc washed their hands and then each lay on a canvas bed to rest their backs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNàng lắng nghe tiếng động của chiếc ghế bố và đóan biết hắn đã nằm xuống.
She listened to the sound of the canvas bed and guessed that he had lain down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IDưới bóng Ngọc Lan, mỗi buổi tối Vũ đem chiếc ghế bố nhỏ ra ngồi đùa nghịch với con.
Under the magnolia, every evening Vu brought out the small canvas bed and sat playing with the child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến tối, anh ta trở về lật chiếc ghế bố ra ngủ ở trước hàng ba nhà của cô Năm.”“Bởi vậy khi Nhâm vừa trườn người định vượt qua Trâm để bước xuống khỏi ghế bố.”“Trinh cũng bước ra đứng mà ngó, Phụng thì nằm lại trên ghế bố, day mặt vô vách.”“Lười mang ghế bố ra, Quít nằm trên chõng của Hai Tâm, định ngủ luôn trên đó.”“Và cái ghế bố ấy lấn ra ngoài ngõ hẹp, đụng vào chậu kiểng của nhà đối diện.”“Chàng bước ra hàng hiên thì chỉ thấy có chiếc ghế bố nhỏ của con bé giữ em.”“Để tui kêu bầy trẻ bắt ghế bố giăng mùng sẵn để khi nào chú làm sổ xong nằm nghỉ.”“Trường với Phúc đi rửa tay rồi mỗi người nằm một cái ghế bố mà nghỉ lưng.”