Con đường nhỏ do người ta đi lại nhiều mà thành, không ai đắp, không ai lát.
Tiếng Anh: A small path worn by people walking it often, laid by nobody and paved by nobody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con đường nhỏ do người ta đi lại nhiều mà thành, không ai đắp, không ai lát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mòn là hao đi vì cọ nhiều, nên đường mòn là con đường thành ra vì người ta đi, chớ không ai đắp. Trong kho văn Nam Bộ nó dẫn vô rừng, vô xóm, vô chùa, ra hãng, và có khi chính bờ mẫu ngoài ruộng cũng là một con đường mòn. Nó nhỏ, nên hễ nhắc tới nó thì hay kèm cái nó dẫn tới: đường mòn dẫn vào xóm, đường mòn chạy mút vào rừng thẳm, đường mòn ven suối.
🇬🇧 The second element means worn away by rubbing, so this is a road made by people walking rather than by anyone building it. In the Southern corpus it leads into forest, into a hamlet, into a pagoda, out to a works, and sometimes a field bank between paddies serves as one. Being small, it is nearly always named together with where it goes, and the sentence tells the reader the destination rather than the road.
Thí dụ:
Cô Xuyến ngồi trót giờ, bỗng thấy có bóng người ở phía trong đường mòn đi ra.
Miss Xuyen had sat out the whole hour when she suddenly saw a figure coming out from within the footpath.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNgồi nghỉ một chút cho lại sức, Thọ mới thả lần theo con đường mòn ra xóm cũ.
After sitting a while to get his strength back, Tho let himself drift along the footpath out to the old hamlet.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônQua chiếc hàng rào xanh, Sơn thấy một con đường mòn chạy mút vào rừng thẳm.
Past the green hedge, Son saw a footpath running right off into the deep forest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNhững nhà này nối liền nhau bằng những con đường mòn rộng, phẳng và sạch.
These houses were linked to one another by footpaths that were broad, level and clean.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNhững buổi đi dạo với người tình trên đường mòn ven suối, sao mà thơ-mộng tuyệt-vời.
Those walks with a lover on the footpath along the stream, how wonderfully poetic they were.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNước mưa thoát ra đường mòn trước nhà do góc rào đó và mài khuyết đất quanh gốc dâu.
Rainwater drained out to the footpath before the house by that corner of the fence and gouged the soil around the mulberry root.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMé trái là một bờ mẫu đắp cao khỏi mặt ruộng, cũng là một con đường mòn dẫn vào xóm.
On the left was a field bank raised above the paddy, which was also a footpath leading into the hamlet.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IQua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.
Past the wild stretch of reeds they came to the one footpath crossing Ong Ray hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSầm-Bích mừng rỡ hết sức, mới dắt Xương-Cấp noi đường mòn mà vào chùa.
Sam Bich was overjoyed and led Xuong Cap along the footpath into the pagoda.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyHọ chạy mãi đến con đường mòn rẽ xuống hãng giấy Bến Gỗ mới thấy trống xe, trống người.
They ran on until the footpath that turns down to the Ben Go paper works, where at last they found the road and the place empty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Xuyến ngồi trót giờ, bỗng thấy có bóng người ở phía trong đường mòn đi ra.”“Ngồi nghỉ một chút cho lại sức, Thọ mới thả lần theo con đường mòn ra xóm cũ.”“Qua chiếc hàng rào xanh, Sơn thấy một con đường mòn chạy mút vào rừng thẳm.”“Những nhà này nối liền nhau bằng những con đường mòn rộng, phẳng và sạch.”“Những buổi đi dạo với người tình trên đường mòn ven suối, sao mà thơ-mộng tuyệt-vời.”“Nước mưa thoát ra đường mòn trước nhà do góc rào đó và mài khuyết đất quanh gốc dâu.”“Mé trái là một bờ mẫu đắp cao khỏi mặt ruộng, cũng là một con đường mòn dẫn vào xóm.”“Qua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.”