Trở lại từ điển

đừng ngại

quán ngữbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đừng ngại” là gì?

Lời nói để người kia yên bụng, đừng e dè, đừng sợ làm phiền hay đừng lo gì mà ngần ngừ.

Tiếng Anh: A phrase telling someone not to hesitate, not to worry about imposing, and not to hold back out of concern.

Cách đọc
đừng ngại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đừng ngại”:

1 nét nghĩa
1đừng e dè, cứ tự nhiênđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ngại là e dè, sợ phiền người ta hay sợ chuyện không hay nên ngần ngừ. Đừng ngại là lời trấn an: cứ nhận, cứ làm, cứ nói, không có gì phải lo. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng cuối lời mời hay lời hứa giúp, và rất hay đi thành đừng ngại chi hết, đừng ngại gì cả. Trước nó thường có tiếng gọi người nghe như ông, chị, thầy, bác, hay chữ xin cho lễ phép, và kèm theo một lý do để người ta yên lòng: nhà tôi cũng như nhà dượng, có việc làm rồi trả tiền cơm sau cũng được.

🇬🇧 The verb means to hesitate out of shyness, fear of imposing or fear of trouble. Telling someone not to is a reassurance: go ahead and accept, act or speak, there is nothing to worry about. In the Southern corpus the phrase often closes an invitation or an offer of help, and very often comes as don't hesitate at all. Before it there is usually a word addressing the listener, sir, sister, teacher, uncle, or a polite word of asking, and it comes with a reason to set the listener at ease: my house is like your own, you can pay for the meals once you have work.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + đừng ngạiđừng ngại + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Anh em còn nhiều ngày, khi này không được thì còn khi khác, xin ông đừng ngại.

We have many days ahead of us; if not this time then another, so please don't worry, sir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Chị em tôi nói chuyện về tờ báo, chớ có chuyện riêng gì đâu, ông đừng ngại.

We were only talking about the newspaper, nothing private at all, so don't be uneasy, sir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Hồi ảnh còn, tôi ăn ở làm sao thì bây giờ cũng vậy, chị đừng ngại chi hết.

The way I behaved while he was alive is the way it will be now, so don't worry at all, sister.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cậu có buồn thì qua nhà chơi với Tòng, xem nó như em đừng ngại chi hết.

If you are ever lonely, come over and spend time with Tong, treat Tong like a younger sibling, and don't hold back at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Anh cứ lãnh măn-đa đó đi rồi đem đóng tiền nhà thương cho chị nằm, đừng ngại chi hết.

Just collect that money order and use it to pay the hospital for her stay, don't hesitate at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Chừng nào kiếm được chỗ làm khác rồi sẽ trả tiền cơm cũng được, thầy đừng ngại chi hết.

Once you find another job you can pay for the meals then, so don't worry about it at all, sir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Dầu việc kín đi nữa, thầy cũng cứ nói ra, đừng ngại chi hết.

Even if it is a private matter, sir, go ahead and say it, don't hold back at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Tôi chào thằng bé, bảo nó ở chơi chờ tôi về đừng ngại gì cả.

I said goodbye to the boy and told him to stay and wait for me to come back, and not to feel shy at all.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nhưng bác đừng ngại, tôi không kiêng cử gì đâu.

But don't worry, I keep no taboos at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhà tôi cũng như nhà dượng, đừng ngại chi hết.

My house is just like your own, uncle, so don't hold back at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh em còn nhiều ngày, khi này không được thì còn khi khác, xin ông đừng ngại.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 5
“Chị em tôi nói chuyện về tờ báo, chớ có chuyện riêng gì đâu, ông đừng ngại.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 5
“Hồi ảnh còn, tôi ăn ở làm sao thì bây giờ cũng vậy, chị đừng ngại chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
“Cậu có buồn thì qua nhà chơi với Tòng, xem nó như em đừng ngại chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
“Anh cứ lãnh măn-đa đó đi rồi đem đóng tiền nhà thương cho chị nằm, đừng ngại chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Chừng nào kiếm được chỗ làm khác rồi sẽ trả tiền cơm cũng được, thầy đừng ngại chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 2
“Dầu việc kín đi nữa, thầy cũng cứ nói ra, đừng ngại chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Tôi chào thằng bé, bảo nó ở chơi chờ tôi về đừng ngại gì cả.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đừng ngại”

“đừng ngại” nghĩa là gì?

Lời nói để người kia yên bụng, đừng e dè, đừng sợ làm phiền hay đừng lo gì mà ngần ngừ.

“đừng ngại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiệt giả, giả thiệt của Hồ Biểu Chánh: “Anh em còn nhiều ngày, khi này không được thì còn khi khác, xin ông đừng ngại.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đừng ngại” là gì?

“đừng ngại” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 停 (đừng), 礙 (ngại). Lớp từ vựng: native.

“đừng ngại” thuộc từ loại gì?

“đừng ngại” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.