Không động lòng chút nào trước việc lẽ ra phải làm mình động lòng.
Tiếng Anh: Unmoved in the least by what ought to have moved one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không động lòng chút nào trước việc lẽ ra phải làm mình động lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái trơ ra. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm trong câu phủ định, vì cái đáng nói là người ta không dửng dưng được: chàng không thể dửng dưng được trước một sắc đẹp như vậy, nhưng chị không dửng dưng được và nghĩ kế phá bà chủ. Nó ở nơi con mắt: đôi mắt dửng dưng lơ đãng, đôi mắt của Lũy nom xa vời dửng dưng. Nó nhận giới từ với: dửng dưng với nàng, dửng dưng mọi việc. Và người ta lấy nó ra mà trách: sao mẹ dửng dưng thế.
🇬🇧 This is a doubled word for going blank. In the Southern corpus it commonly sits in a negative, because what is worth saying is that a person could not stay unmoved. It lives in the eyes. It takes a preposition for what one is unmoved by. And people use it in a reproach.
Thí dụ:
Anh Nguyện vẫn cái dáng buồn buồn, vẫn gầy héo, vẫn đôi mắt dửng dưng, lơ đãng.
Brother Nguyen had still the same sad look, still thin and faded, still those indifferent, absent eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNàng cũng không dửng dưng được như nếu là con của chủ nhà mà nàng là tôi tớ.
Nor could she be indifferent, as she might have been had he been the master's child and she a servant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhông yêu nhưng chàng không thể dửng dưng được trước một sắc đẹp như vậy.
He did not love her, but he could not be indifferent before such beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng chắc chắn là Hồng không có ý gì hết nên mới dửng dưng được đến thế.
But it is certain that Hong had no notion at all in her, which is why she could be so indifferent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTrong khi Cúc mấy lần xúc động trước câu chuyện của Lực, Hưng vẫn dửng dưng như không.
While Cuc was moved several times by Luc's story, Hung remained indifferent as though nothing had happened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng chị không dửng dưng được và nghĩ kế phá bà chủ một chuyến chơi.
But she could not be indifferent, and thought of a scheme to make trouble for the mistress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTự dưng muốn khóc òa, muốn kể lể cho mẹ nghe nỗi buồn của Uyên mà sao mẹ dửng dưng thế.
Suddenly she wanted to burst out crying, to pour out Uyen's sadness to her mother, and how could her mother be so indifferent.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaEm đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.
I have questioned my own heart, and heard only its silence in indifference.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng vẫn thấy dửng dưng không mừng rỡ, xôn xao như bao lần trước.
And yet she felt indifferent, without the gladness and the stir of so many times before.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCô hơi ngạc nhiên khi nhận ra mình gần như là dửng dưng mọi việc.
She was somewhat surprised to find herself almost indifferent to everything.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh Nguyện vẫn cái dáng buồn buồn, vẫn gầy héo, vẫn đôi mắt dửng dưng, lơ đãng.”“Nàng cũng không dửng dưng được như nếu là con của chủ nhà mà nàng là tôi tớ.”“Không yêu nhưng chàng không thể dửng dưng được trước một sắc đẹp như vậy.”“Nhưng chắc chắn là Hồng không có ý gì hết nên mới dửng dưng được đến thế.”“Trong khi Cúc mấy lần xúc động trước câu chuyện của Lực, Hưng vẫn dửng dưng như không.”“Nhưng chị không dửng dưng được và nghĩ kế phá bà chủ một chuyến chơi.”“Tự dưng muốn khóc òa, muốn kể lể cho mẹ nghe nỗi buồn của Uyên mà sao mẹ dửng dưng thế.”“Em đã gạn hỏi lòng em, và chỉ nghe nó câm lặng trong sự dửng dưng.”