Là đi đứng chậm rãi thong thả như không có gì phải vội, và cái chậm đó thường làm người đang chờ thêm bực.
Tiếng Anh: Sauntering along without the least hurry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đi đứng chậm rãi thong thả như không có gì phải vội, và cái chậm đó thường làm người đang chờ thêm bực.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi đứng chậm rãi thong thả như không có gì phải vội. Cái chậm đó thường làm người đang chờ thêm bực, nên trong truyện nó hay được nhìn từ mắt người khác. Cần coi kỹ: đủng đỉnh còn là tên một thứ cây lá dùng kết cổng, và đó là từ khác.
🇬🇧 To move slowly and at leisure as though nothing pressed. That slowness commonly vexes whoever is waiting, so in stories it is seen through another's eyes. Note that the same spelling also names a palm whose leaves are woven into arches, which is a different word.
Thí dụ:
Nhưng phải đến hai mươi phút sau Trà mới đủng đỉnh từ trên gác xuống.
But it was fully twenty minutes before she came sauntering down from the loft.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThắm đang lui cui quét dọn dưới bếp thì Nhâm đủng đỉnh đi xuống.
She was stooping over the sweeping in the kitchen when he came sauntering down.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhạn ôm mớ quần áo giặt lên, đủng đỉnh bước đi như không còn quan tâm đến câu chuyện vừa qua.
She gathered up the washing and walked off at a saunter as though she no longer cared about what had just passed.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtQuả nhiên, anh ước mong thì thấy con trâu đủng đỉnh bước về.
And sure enough, no sooner had he wished it than he saw the buffalo come sauntering home.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBa người đủng đỉnh đi đến ngã tư Mạc Đỉnh Chi thì tách ra.
The three of them sauntered along to the crossroads and then parted.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMấy con chim bồ câu đang đủng đỉnh bước đi trong nắng.
The pigeons were sauntering about in the sunlight.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThư đủng đỉnh bước tới với cái mồm chưa kịp nuốt.
He came sauntering over with his mouth not yet done swallowing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBa Lành đứng chống nạnh cau có nhìn Thắm đủng đỉnh đi sấn tới với một bộ mặt hí hửng khó hiểu.
He stood with his hands on his hips scowling at her as she came sauntering up with a cheerful face that was hard to read.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhạn chùng mình đứng lên, vươn vai ngáp dài, đủng đỉnh bước lại dựa lưng vào gốc cây ô môi, co ro.
She roused herself and stood up, stretched and yawned long, then sauntered over to lean her back against the trunk of a tree and huddle there.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTên Tám lủi thủi bỏ đi trong lúc Bảy Núi bước ra nhà sau tắm rửa rồi mới đủng đỉnh xuống xuồng để qua gặp Huỳnh Mai.
The other man slunk off while he went out to the back to wash, and only then sauntered down to the canoe to go over and meet her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng phải đến hai mươi phút sau Trà mới đủng đỉnh từ trên gác xuống.”“Thắm đang lui cui quét dọn dưới bếp thì Nhâm đủng đỉnh đi xuống.”“Nhạn ôm mớ quần áo giặt lên, đủng đỉnh bước đi như không còn quan tâm đến câu chuyện vừa qua.”“Quả nhiên, anh ước mong thì thấy con trâu đủng đỉnh bước về.”“Ba người đủng đỉnh đi đến ngã tư Mạc Đỉnh Chi thì tách ra.”“Mấy con chim bồ câu đang đủng đỉnh bước đi trong nắng.”“Thư đủng đỉnh bước tới với cái mồm chưa kịp nuốt.”“Ba Lành đứng chống nạnh cau có nhìn Thắm đủng đỉnh đi sấn tới với một bộ mặt hí hửng khó hiểu.”