Cái người ngoài bàn với nhau về một việc, mà người trong việc phải chịu.
Tiếng Anh: What outsiders say among themselves about a matter, which those inside it must bear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái người ngoài bàn với nhau về một việc, mà người trong việc phải chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dư là còn lại sau, luận là bàn. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn là cái người ta sợ: nếu sợ dư luận, tránh tiếng e gây dư luận không tốt, bất chấp dư luận, trốn tránh dư luận. Người ta lo bụm nó lại: tôi không có quyền bụm miệng dư luận, cha muốn bưng bít dư luận, để đánh tan dư luận trong xóm. Nó cũng được tả như cái nở ra: dư luận sôi nổi xôn xao, dư luận ngày càng phồng lên.
🇬🇧 The elements mean what remains over and to discuss. In the Southern corpus it is almost always the thing people fear, fearing it, avoiding a name that would stir it, defying it, hiding from it. People try to stop its mouth, to smother it, to break it up in the neighbourhood. And it is described as something that swells, seething and astir, swelling day by day.
Thí dụ:
Nếu sợ dư luận, tôi mời chánh lục bộ với xã trưởng làm tờ hôn thú cho tụi nó.
If you fear what people will say, I shall ask the registrar and the village head to draw up a marriage paper for them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyViệc đó tôi giúp bà không được, bởi vì tôi không có quyền bụm miệng dư luận.
I cannot help you in that, madam, because I have no power to stop the mouth of common talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.
But bound by propriety, the princess avoided a name that might stir unfavourable talk.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTin ấy phóng ra rất mau mà cũng rất mạnh, làm cho dư luận sôi nổi xôn xao vô cùng.
The news shot out very fast and very strongly, setting common talk seething and astir beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHoàn cảnh không cho phép cô đi tìm hạnh phúc với người khác, vì dư luận bên ngoài.
Her circumstances did not let her go and seek happiness with another, because of the talk outside.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTư Cầu nghe “dư luận” như vậy mới biết mình hơi “lố” nên xẻn lẻn cúi gầm mặt xuống.
Hearing such talk of him, Tu Cau knew he had gone a little far, and hung his head shyly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuDư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.
The talk swelled day by day, and cousin Minh's family seemed to make no correction.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrai gái mới lớn nên thường quá si mê, bất chấp dư luận, không cần dè dặt giữ bí mật.
Boys and girls newly grown are often too infatuated, defying what people say and not troubling to keep it secret.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ sống với nhau "già nhân ngãi, non vợ chồng" và trốn tránh dư luận.
They lived together neither quite as lovers nor quite as man and wife, and hid from common talk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThỉnh thoảng, nó bị cha đánh mắng, để làm gương cho các em và để đánh tan dư luận trong xóm.
Now and then he was beaten and scolded by his father, to make an example for the younger ones and to break up the talk in the neighbourhood.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu sợ dư luận, tôi mời chánh lục bộ với xã trưởng làm tờ hôn thú cho tụi nó.”“Việc đó tôi giúp bà không được, bởi vì tôi không có quyền bụm miệng dư luận.”“Nhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.”“Tin ấy phóng ra rất mau mà cũng rất mạnh, làm cho dư luận sôi nổi xôn xao vô cùng.”“Hoàn cảnh không cho phép cô đi tìm hạnh phúc với người khác, vì dư luận bên ngoài.”“Tư Cầu nghe “dư luận” như vậy mới biết mình hơi “lố” nên xẻn lẻn cúi gầm mặt xuống.”“Dư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.”“Trai gái mới lớn nên thường quá si mê, bất chấp dư luận, không cần dè dặt giữ bí mật.”