Tới hoặc đổi thình lình, không có dấu nào báo trước.
Tiếng Anh: Coming or changing all at once, with no warning sign.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tới hoặc đổi thình lình, không có dấu nào báo trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thình lình. Cái làm chữ nầy khác chữ thình lình là nó hay đi sau danh từ, thành một cái tên cho sự bất ngờ: quyết định đột ngột, sự biến đổi đột ngột, niềm vui tươi đột ngột, cái chết đột ngột. Trong kho văn Nam Bộ nó thường kèm theo một người ngạc nhiên, nên câu có hai vế: một bên đổi, một bên không kịp hiểu.
🇬🇧 All at once. What sets it apart from a plain word for suddenly is that it often follows a noun, giving a name to the surprise: a sudden decision, a sudden change, a sudden gladness, a sudden death. In the Southern corpus it usually brings somebody astonished along with it, so the sentence has two halves, one that changes and one that cannot keep up.
Thí dụ:
Câu chuyện của Sơn Nhi làm cho ông cụ già rộn lên những niềm vui tươi đột ngột.
Son Nhi's story set a sudden gladness stirring in the old gentleman.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTrên đường Triều đi không biết lý do tại sao ông Toàn lại chết đột ngột như vậy.
On the way Trieu did not know why Mister Toan should have died so suddenly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVì nếu không có ba Thuyên thì con nhà này không bỏ lên Sài Gòn đột ngột như thế.
Because without Thuyen's father this family would not have gone off to Saigon so suddenly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcKhông tìm được gì thêm về vấn đề cho ăn cơm, Long bước đột ngột sang chuyện khác.
Finding nothing more to say on the matter of the meal, Long moved abruptly to another subject.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng mong Ngọc sẽ ít đau khổ vì mòn lần hy vọng hơn là bị từ chối đột ngột.
She hoped Ngoc would suffer less from a hope worn slowly down than from a sudden refusal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INó đã đột ngột đến trong đời anh, cho anh hưởng hạnh phúc từ hơn nửa tháng.
It had come suddenly into his life and had given him happiness for more than half a month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápQuyết định đột ngột của Lan làm cho Hoàng và cả hai em nàng đều ngạc nhiên.
Lan's sudden decision astonished Hoang and both her brothers as well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLão thầy rắn đi lang thang trong rừng, không ngờ Tư Bá xuất hiện đột ngột.
The old snake master was wandering in the forest and did not expect Tu Ba to appear so suddenly.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHiền đột ngột nhổm dậy như bị điện giật, quay mặt lại nhìn vào mắt tôi.
Hien sat suddenly up as though shocked by a current, turned her face and looked into my eyes.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINàng ma họ Bồ không phải là nó, mặc dầu cả hai đều xuất hiện đột ngột.
The ghost woman of the Bo family was not she, although both had appeared suddenly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Câu chuyện của Sơn Nhi làm cho ông cụ già rộn lên những niềm vui tươi đột ngột.”“Trên đường Triều đi không biết lý do tại sao ông Toàn lại chết đột ngột như vậy.”“Vì nếu không có ba Thuyên thì con nhà này không bỏ lên Sài Gòn đột ngột như thế.”“Không tìm được gì thêm về vấn đề cho ăn cơm, Long bước đột ngột sang chuyện khác.”“Nàng mong Ngọc sẽ ít đau khổ vì mòn lần hy vọng hơn là bị từ chối đột ngột.”“Nó đã đột ngột đến trong đời anh, cho anh hưởng hạnh phúc từ hơn nửa tháng.”“Quyết định đột ngột của Lan làm cho Hoàng và cả hai em nàng đều ngạc nhiên.”“Lão thầy rắn đi lang thang trong rừng, không ngờ Tư Bá xuất hiện đột ngột.”