To light a lamp.
Tiếng Anh: Là châm lửa cho cái đèn dầu cháy lên, trong Nam nói đốt chớ không nói theo lối phổ thông, và đó là việc đánh dấu trời đã tối.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To light a lamp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Châm lửa cho cái đèn dầu cháy lên. Trong Nam nói đốt chớ không nói lối kia. Trong truyện xưa việc này đánh dấu trời đã tối, nên nó thường mở ra cảnh buổi chiều trong nhà.
🇬🇧 To set the oil lamp burning. The South uses the verb for kindling rather than the standard one. In older stories the act marks nightfall and opens the evening scene indoors.
Thí dụ:
Thuần để mâm trên bàn bát giác dưới cửa sổ rồi quẹt hộp quẹt đốt đèn nấu nước.
He set the tray on the octagonal table by the window, struck a match, lit the lamp and boiled water.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhChú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.
He had lit the lamp indoors and the moon had risen, but clouds hid it and the yard stayed dim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThầy kêu cửa, thì thằng Lung là đứa ở nấu ăn, đốt đèn rồi mở cửa cho thầy vô.
He knocked, and the cook boy lit the lamp and opened the door to let him in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônMợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.
My aunt lit the lamp and I saw that wretched man sitting on the boards smoking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChồng của hai Thình tên hai Rỗ, không nói chi hết lầm lũi đi vô nhà đốt đèn.
Her husband said nothing at all and walked sullenly into the house to light the lamp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi đốt đèn cho thiệt sáng, bươm bướm mới đáp lại, con nào dại tôi biết đâu.
I light the lamp very bright and the moths come, and how am I to know which is the foolish one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBà Chủ hết sức mừng rỡ lật đật hối bầy trẻ đốt đèn măng - sông, chế nước trà mới.
The mistress was overjoyed and hurried the servants to light the pressure lamp and brew fresh tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô còn đương xem hoa, bỗng thấy thằng Quới, là đứa ở, quẹt lửa đốt đèn trong nhà.
She was still looking at the flowers when she saw the servant strike a light and kindle the lamp indoors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBà Hương vãn đương ngủ, bà nghe con la, lật đật quẹt hộp quẹt đốt đèn bước ra coi.
She was asleep, heard her child cry, hurriedly struck a match, lit the lamp and came out to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐỗ-Cẩm thổi lửa đốt đèn rồi đem để giữa ván, dựa bên chỗ Ánh-Nguyệt ngồi.
He blew up the fire, lit the lamp and set it in the middle of the boards beside where she sat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuần để mâm trên bàn bát giác dưới cửa sổ rồi quẹt hộp quẹt đốt đèn nấu nước.”“Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.”“Thầy kêu cửa, thì thằng Lung là đứa ở nấu ăn, đốt đèn rồi mở cửa cho thầy vô.”“Mợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.”“Chồng của hai Thình tên hai Rỗ, không nói chi hết lầm lũi đi vô nhà đốt đèn.”“Tôi đốt đèn cho thiệt sáng, bươm bướm mới đáp lại, con nào dại tôi biết đâu.”“Bà Chủ hết sức mừng rỡ lật đật hối bầy trẻ đốt đèn măng - sông, chế nước trà mới.”“Cô còn đương xem hoa, bỗng thấy thằng Quới, là đứa ở, quẹt lửa đốt đèn trong nhà.”