Trở lại từ điển

đồng loại

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Những kẻ cùng một loài với mình, như người với người, thú với thú.

Tiếng Anh: One's fellow creatures, those of the same kind, such as fellow humans or animals of the same species.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đồng loại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Những kẻ cùng một loài với mình, như người với người, thú với thú.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cùng loàiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tình người với người và cho thú vật cùng loài: nghĩa đồng bào đồng loại, tình đồng loại, sát hại kẻ đồng loại, con người thiếu đồng loại. Nó cũng dùng cho chim, dế, ong và khỉ nhận ra bầy của mình, như khiêng xác đồng loại, tiếng gáy của đồng loại nó. Kho văn còn dùng nó cho cùng một nhóm máu, như đồng loại máu với đứa bé.

🇬🇧 The corpus often uses it for human fellowship and for animals of one kind: the bond of compatriots and fellow humans, human solidarity, killing one's own kind, a person without fellow beings. It is also used for birds, crickets, bees and monkeys recognising their own, like carrying off the body of one of their kind, or the chirping of its fellows. The corpus also uses it for sharing a blood group, like having the same blood type as the child.

Cụm thường gặp:
tình đồng loạiđồng bào đồng loạikẻ đồng loại
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng để tôi thử máu của ông xem có đồng loại với máu của người bịnh chăng.

But let me test your blood to see whether it is the same type as the patient's.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Nếu không thương, không giúp nhau thì sao gọi là nghĩa đồng bào đồng loại cho được.

If we do not love and help each other, how can we speak of the bond of compatriots and fellow humans.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Đồng loại nó có lánh xa nó đâu, có coi tuổi coi thầy gì để mà sợ nó đâu.

Its fellows do not shun it or consult fortune tellers to fear it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Lần lần cô hồn nọ bị sấu mê hoặc nên dẫn đường dắt nẻo cho sấu đi sát hại kẻ đồng loại.

Gradually the lost soul was bewitched by the crocodile and led it to kill its own kind.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Sau khi tên hải tặc vừa quay lưng, bầy khỉ nhảy xuống đất, xúm nhau khiêng xác đồng loại.

As soon as the pirate turned his back, the troop of monkeys leapt down and together carried off the body of one of their own.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tình đồng loại đòi những giải đáp làm ray rứt lương tâm.

Human solidarity demands answers that torment the conscience.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.

Only by living utterly alone on a desert island far out at sea does one grasp all the misery of a person without fellow beings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Đứa bé sẽ đồng loại máu với ông A điều đó không chứng tỏ gì nhiều bởi có hằng triệu người đàn ông khác đồng loại máu với đứa bé.

That the child shares Mr A's blood type proves little, since millions of other men share the child's blood type.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Dế lại gáy to hơn khi nãy vì nó vẳng nghe ở đâu xa lắm, tiếng gáy của đồng loại nó mà chàng không nghe được vì không thính tai bằng nó.

The cricket chirped louder than before, for it faintly heard somewhere far off the chirping of its fellows that he could not hear, his ears not as sharp.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nhà nghệ sĩ nói rằng hễ gặp bông đẹp, nhụy ngọt thì con ong bay trở về ổ, báo cáo sự tình với đồng loại bằng một điệu vũ tức là nhảy múa.

The artist said that whenever a bee finds lovely flowers with sweet nectar it flies back to the hive and reports to its fellows with a dance.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng để tôi thử máu của ông xem có đồng loại với máu của người bịnh chăng.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Nếu không thương, không giúp nhau thì sao gọi là nghĩa đồng bào đồng loại cho được.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 10
“Đồng loại nó có lánh xa nó đâu, có coi tuổi coi thầy gì để mà sợ nó đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Đôi Bạn Mắc Hoa Vông
“Lần lần cô hồn nọ bị sấu mê hoặc nên dẫn đường dắt nẻo cho sấu đi sát hại kẻ đồng loại.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Sau khi tên hải tặc vừa quay lưng, bầy khỉ nhảy xuống đất, xúm nhau khiêng xác đồng loại.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Tình đồng loại đòi những giải đáp làm ray rứt lương tâm.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
“Đứa bé sẽ đồng loại máu với ông A điều đó không chứng tỏ gì nhiều bởi có hằng triệu người đàn ông khác đồng loại máu với đứa bé.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3