Diễn một vai trên sân khấu, và rộng ra là làm bộ ở ngoài đời cho người ta tin.
Tiếng Anh: To act a part on the stage, and by extension to put on a show in life so that people believe it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Diễn một vai trên sân khấu, và rộng ra là làm bộ ở ngoài đời cho người ta tin.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy có hai chỗ đứng. Một là trên sân khấu: coi tụi nó đóng kịch, thằng bạn thường hay đóng kịch tài tử. Hai là ngoài đời, làm bộ cho người ta tin. Nó nhận chữ giỏi, chữ khá, chữ tài, chữ khéo để đo: đóng kịch cũng khá, đóng kịch khá giỏi, đóng kịch cũng tài lắm, phải đóng kịch cho khéo, cho tài. Nó nhận thẳng cái mình giả ra: đóng kịch hạnh phúc. Người ta cũng nói quen đóng kịch, và hỏi còn đóng kịch làm gì mất công. Kho văn hay để nó cạnh chữ nói láo.
🇬🇧 In the corpus this word has two places to stand. One is the stage, where one watches others put on a play or acts in amateur theatre. The other is life, where one puts on a show to be believed. It takes the words for well and for cleverly as measures, and takes straight after it the thing feigned, as happiness. People also speak of being used to acting, and ask why go on acting to no purpose. The corpus often sets it beside lying.
Thí dụ:
Ngàn nghĩ tới bộ râu giả của thằng Nam, thằng bạn thường hay đóng kịch tài tử.
Ngan thought of Nam's false beard, that friend of his who often acted in amateur plays.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngToàn thấy mình đóng kịch cũng khá, vừa biết nói láo, lại vừa biết nói thật.
Toan found that he acted well enough, being able both to lie and to speak the truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon mẹ nầy, chắc là con mẹ mai mối gì của lão ta đây, mụ ta đóng kịch cũng tài lắm.
This woman, surely she is some matchmaker of the old fellow's, and she acts very cleverly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChắc chắn Huyền Trân sẽ đóng kịch hạnh phúc để ông cụ bà cụ ấy vui dạ.
Surely Huyen Tran would act out happiness so that the old couple might be glad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐông ơi mi phải đóng kịch cho khéo, cho tài.
Dong, you must play your part cleverly, and play it well.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhông coi tụi nó đóng kịch à?
Are you not going to watch them put on their play?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNàng đã quen đóng kịch, còn Tâm thì không, nên hắn vẫn buồn hiu.
She was used to acting, while Tam was not, and so he stayed disconsolate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNói xong, A Ché chạy mất, tôi phập phồng, chẳng hiểu lát nữa ăn nói ra làm sao, đóng kịch gì.
That said, A Che ran off, and I was all aflutter, not knowing what I should say in a moment, or what part to act.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHồng cũng chưa ngủ, thì ta còn đóng kịch làm gì mất công.
Hong is not asleep either, so why should we act a part to no purpose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHoàng đóng kịch khá giỏi và khá sành tâm lý.
Hoang acted quite well and knew the heart quite shrewdly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngàn nghĩ tới bộ râu giả của thằng Nam, thằng bạn thường hay đóng kịch tài tử.”“Toàn thấy mình đóng kịch cũng khá, vừa biết nói láo, lại vừa biết nói thật.”“Con mẹ nầy, chắc là con mẹ mai mối gì của lão ta đây, mụ ta đóng kịch cũng tài lắm.”“Chắc chắn Huyền Trân sẽ đóng kịch hạnh phúc để ông cụ bà cụ ấy vui dạ.”“Bởi đóng kịch trên sân khấu thì dễ, đóng kịch ngoài đời khó gấp bội.”“Sáu Lượm không thể đóng kịch “ngơ ngác” nhiều hơn nữa và lặng lẽ nghe theo lời Năm Sang.”“Nàng đã quen đóng kịch, còn Tâm thì không, nên hắn vẫn buồn hiu.”“Nói xong, A Ché chạy mất, tôi phập phồng, chẳng hiểu lát nữa ăn nói ra làm sao, đóng kịch gì.”