Nhạc cụ, phần nhiều là thứ có dây, như đờn kìm, đờn cò, đờn tranh; cũng là việc chơi nhạc cụ đó. Sách phổ thông viết là đàn.
Tiếng Anh: A musical instrument, mostly a stringed one such as the moon lute, the two-string fiddle or the zither; also the act of playing it. The standard spelling is dan.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhạc cụ, phần nhiều là thứ có dây, như đờn kìm, đờn cò, đờn tranh; cũng là việc chơi nhạc cụ đó. Sách phổ thông viết là đàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đờn là cách người Nam đọc chữ đàn. Làm danh từ, nó là nhạc cụ, phần nhiều là thứ có dây: cây đờn, đờn kìm, đờn cò, đờn tranh, đờn tam, đờn gáo; tiếng đờn là tiếng nhạc cụ đó vang lên, anh đờn là người chơi nhạc. Làm động từ, đờn là chơi nhạc cụ: đờn một bài, đờn ít bản, và trước khi đờn thì lên dây. Kho văn Nam Bộ cho thấy đờn đi với ca và ngâm thi: vừa đờn vừa ca, vừa ngâm thi vừa đờn, mấy người đờn hòa với nhau, và đờn cò hay trổi lên cùng kèn trống. Chữ đờn trong đờn bà, đờn ông là chữ khác, tức đàn bà, đàn ông, không thuộc mục nầy.
🇬🇧 It is the Southern pronunciation of dan. As a noun it is a musical instrument, mostly a stringed one: the moon lute, the two-string fiddle, the zither, the three-string lute, the coconut fiddle; the sound of the don is the instrument ringing out, and a don player is a musician. As a verb it means to play the instrument: to play a piece or a few pieces, tuning the strings first. The Southern corpus shows it together with singing and reciting verse, players tuning up and playing together, and the two-string fiddle striking up with horns and drums. The don of don ba and don ong is a different word, the Southern form of dan meaning women and men, and is not this entry.
Thí dụ:
Thằng Được dòm trên vách thấy có treo đờn cò đờn kìm, đờn tam, đờn gáo, còn trên bộ ván phía đàng chái lại có để một cây đờn tranh.
Duoc glanced at the wall and saw a two-string fiddle, a moon lute, a three-string lute and a coconut fiddle hanging there, while on the plank bed in the side wing lay a zither.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiÔng vừa ngâm thi, vừa bước lại lấy cây đờn kìm, lên dây, rồi đờn ít bản cho Vĩnh Xuân nghe.
Still reciting verse, the old gentleman went over, took the moon lute, tuned it and played a few pieces for Vinh Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô vô trong nhà lấy cây đờn kìm ôm ra, rồi nằm mà đờn khúc "Đoạn tình", là khúc cô đặt ra trong đêm trước.
She went inside and brought out the moon lute in her arms, then lay down and played Doan Tinh, a piece she had composed the night before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô bưng một cây đờn tranh ra để trên bàn, kéo ghế lại xít gần, rồi cô lên dây oán mà đờn một bài, và đờn và ca.
She carried out a zither, set it on the table, pulled a chair up close, tuned it to the lament mode and played a piece, singing as she played.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTrong nhà chẳng có tiếng nói nào hết, chỉ nghe tiếng đờn của Tất Đắc rỉ rả, với tiếng giày của Tự Cao cốp cốp mà thôi.
Not a voice could be heard in the house, only the soft steady playing of Tat Dac and the click of Tu Cao's shoes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônMấy anh đờn mỗi người cầm một cây đờn mà lên dây rồi hòa với nhau.
The musicians each took an instrument, tuned up, then played together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTrong phòng, tiếng đờn tranh vang lên, từng âm thanh lảnh lót.
In the room the sound of a zither rang out, each note clear and bright.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐột nhiên lão nghe tiếng đờn cò, tiếng sáo thổi vang rân.
Suddenly the old man heard a two-string fiddle and flutes sounding loud all around.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBỗng nhiên, kèn trống nổi lên, đờn cò trổi điệu Xuân Nữ.
All at once horns and drums struck up, and the two-string fiddle broke into the Xuan Nu tune.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà Hóa ngày trước không biết chơi dương cầm, nhưng bà đờn tranh khá giỏi.
In the old days Madam Hoa could not play the piano, but played the zither quite well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Được dòm trên vách thấy có treo đờn cò đờn kìm, đờn tam, đờn gáo, còn trên bộ ván phía đàng chái lại có để một cây đờn tranh.”“Ông vừa ngâm thi, vừa bước lại lấy cây đờn kìm, lên dây, rồi đờn ít bản cho Vĩnh Xuân nghe.”“Cô vô trong nhà lấy cây đờn kìm ôm ra, rồi nằm mà đờn khúc "Đoạn tình", là khúc cô đặt ra trong đêm trước.”“Cô bưng một cây đờn tranh ra để trên bàn, kéo ghế lại xít gần, rồi cô lên dây oán mà đờn một bài, và đờn và ca.”“Trong nhà chẳng có tiếng nói nào hết, chỉ nghe tiếng đờn của Tất Đắc rỉ rả, với tiếng giày của Tự Cao cốp cốp mà thôi.”“Mấy anh đờn mỗi người cầm một cây đờn mà lên dây rồi hòa với nhau.”“Trong phòng, tiếng đờn tranh vang lên, từng âm thanh lảnh lót.”“Đột nhiên lão nghe tiếng đờn cò, tiếng sáo thổi vang rân.”