Là xếp đặt và thâu gọn cho sạch, nên nó gồm hai việc: dọn là bày ra cho đúng chỗ, dẹp là thâu cái dư đi.
Tiếng Anh: To tidy up and put in order.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là xếp đặt và thâu gọn cho sạch, nên nó gồm hai việc: dọn là bày ra cho đúng chỗ, dẹp là thâu cái dư đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xếp đặt và thâu gọn cho sạch. Nó gồm hai việc: dọn là bày ra cho đúng chỗ, dẹp là thâu cái dư đi. Vì vậy nó là chữ của việc nhà, nên nó đi với nhà cửa, với buồng, với bếp, với vườn. Trong truyện nó thường là việc người ở làm, và cụm dọn dẹp xong rồi thường mở ra việc kế tiếp.
🇬🇧 To set in place and clear away until clean. It holds two acts: setting things where they belong, and clearing the surplus off. So it is the word of household work, going with the house, the room, the kitchen and the garden. In stories it is commonly the servants' work, and its completion opens the next business.
Thí dụ:
Chánh Tâm biểu nó dọn dẹp trong buồng cho sạch sẽ, và mở tủ lấy mùng ra giăng.
He told her to tidy the room clean, and to open the cupboard and take out the net to hang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCòn thằng Sen dọn dẹp trong vườn tối ngày với chú Tiền hết dám ló ra khỏi nhà.
And the boy tidied the garden all day with the other man and dared not show outside the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng bà Nam Thành, sau khi Bằng đi rồi, lo dọn dẹp nhà cửa ngay nội ngày hôm đó.
After he had gone, the couple saw to tidying the house that very day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.
That was a room tidied clean and trim, the books set straight and everything in its place.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMặt trời lặn thì Nên rửa chén rửa nồi, dọn dẹp trong bếp đã sạch-sẽ rồi hết.
At sunset she washed the bowls and pots and had tidied the kitchen clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợMấy đứa ở dọn dẹp xong rồi, bèn coi đóng cửa trước cửa sau chặt chịa đặng đi ngủ.
The servants having finished tidying, they saw to shutting the front and back doors fast and went to bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChàng không ngạc nhiên mà hỏi tại sao Thủy Tiên lại dọn dẹp rửa ráy lẹ thế.
He was not astonished, but asked why she had tidied and washed so quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHai người bồi nói trong ngoài đã dọn dẹp xong rồi, y như lời dặn hồi trưa.
The two waiters said that inside and out was tidied, just as had been charged at noon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngChẳng bao giờ tự nhiên mà chúng nó dọn dẹp, có bảo thì chỉ dọn cho có lệ vậy thôi.
They never tidy of their own accord, and if told they only tidy for form's sake.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngDưới nhà chỉ còn lại ba mẹ con Triều, ba người thay phiên nhau để dọn dẹp nhà cửa.
Downstairs there were only the three of them, who took turns at tidying the house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chánh Tâm biểu nó dọn dẹp trong buồng cho sạch sẽ, và mở tủ lấy mùng ra giăng.”“Còn thằng Sen dọn dẹp trong vườn tối ngày với chú Tiền hết dám ló ra khỏi nhà.”“Ông bà Nam Thành, sau khi Bằng đi rồi, lo dọn dẹp nhà cửa ngay nội ngày hôm đó.”“Đó là căn phòng được dọn dẹp sạch sẽ, tươm tất, sách vở ngay ngắn đâu vào đó.”“Mặt trời lặn thì Nên rửa chén rửa nồi, dọn dẹp trong bếp đã sạch-sẽ rồi hết.”“Mấy đứa ở dọn dẹp xong rồi, bèn coi đóng cửa trước cửa sau chặt chịa đặng đi ngủ.”“Chàng không ngạc nhiên mà hỏi tại sao Thủy Tiên lại dọn dẹp rửa ráy lẹ thế.”“Hai người bồi nói trong ngoài đã dọn dẹp xong rồi, y như lời dặn hồi trưa.”