Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đôi mi” là gì?

Hai hàng lông mi trên mắt, lối nói văn chương hay dùng khi tả mắt người, nhứt là lúc chớp mắt hay rưng rưng nước mắt.

Tiếng Anh: The two rows of eyelashes, a literary way of speaking often used to describe someone's eyes, especially when they blink or fill with tears.

Cách đọc
đôi mi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đôi mi”:

1 nét nghĩa
1hai hàng lông miđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Mi là lông mi, hàng lông nhỏ mọc ở mí mắt, còn đôi là hai cái đi chung, nên đôi mi là hai hàng mi của hai con mắt. Đây là lối nói của văn chương, hay gặp khi tả dáng một cô gái. Trong kho văn đôi mi hay đi với chớp, chớp chớp, chớp lia, hấp háy, và với chữ cong: đôi mi cong, đôi mi nhỏ cong vòng nguyệt. Nó cũng là chỗ nước mắt ứa ra, và là chỗ người ta chải cho cong lên lúc sửa soạn.

🇬🇧 Mi means eyelashes, the small hairs along the eyelid, and doi means a pair, so doi mi is the two rows of lashes of both eyes. It is a literary expression, often met when describing a young woman. In the corpus it goes with verbs of blinking and fluttering, and with the word for curved: curved lashes, fine lashes curved like a crescent. It is also where tears well up, and something one brushes to curl it up while getting ready.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đôi micó / dùng / giữ + đôi miđôi mi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.

Linh again remembered Tuyet Hanh's dreamy eyes and her fluttering, wistful eyelashes.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Ái Vi sững sờ, nàng xoay nhẹ quả đấm cửa, nước mắt đã ứa ra đôi mi cong.

Ai Vi stood stunned, gently turned the doorknob, and tears had already welled up on her curved lashes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Nàng chớp chớp đôi mi để phá tan cái viễn ảnh, rồi chợt ngẩng lên.

She blinked her lashes to break up the vision, then suddenly looked up.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Nói xong, nàng chớp chớp đôi mi như giận dỗi muốn khóc.

Having said that, she fluttered her lashes as if sulking and about to cry.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Khánh cười thật ròn, đôi mi cong chớp nhẹ làm duyên.

Khanh laughed brightly, her curved lashes blinking gently and charmingly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Tim Thúy bỗng đập mạnh, đôi mi nàng chớp lia.

Thuy's heart suddenly pounded, and her lashes blinked rapidly.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Toàn đã xong cả mà Thúy chưa xong mái tóc và đôi mi mà nàng chải cho cong quớt lên bằng một chiếc bàn chải nhỏ xíu.

Toan was all ready, but Thuy had not yet finished her hair and her lashes, which she was brushing into a sharp curl with a tiny brush.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nàng làm theo lời bạn xin và Lưu thấy đôi mi nàng chớp lia lịa mấy cái, nàng bối rối trong mấy giây rồi thừ người ra.

She did as her friend asked, and Luu saw her lashes blink rapidly a few times; she was flustered for a few seconds and then went still.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Gương mặt nàng trắng hơi dài, má hồng thắm tự nhiên, miệng cười tươi, mắt sáng long lanh dưới đôi mi nhỏ cong vòng nguyệt.

Her face was fair and slightly long, her cheeks naturally rosy, her smile bright, her eyes sparkling under fine lashes curved like a crescent moon.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Mắt nó đỏ hoe, đôi mi chớp chớp.

The child's eyes were red and the lashes kept blinking.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 7
“Ái Vi sững sờ, nàng xoay nhẹ quả đấm cửa, nước mắt đã ứa ra đôi mi cong.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 6
“Nàng chớp chớp đôi mi để phá tan cái viễn ảnh, rồi chợt ngẩng lên.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 2
“Nói xong, nàng chớp chớp đôi mi như giận dỗi muốn khóc.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Khánh cười thật ròn, đôi mi cong chớp nhẹ làm duyên.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Tim Thúy bỗng đập mạnh, đôi mi nàng chớp lia.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Toàn đã xong cả mà Thúy chưa xong mái tóc và đôi mi mà nàng chải cho cong quớt lên bằng một chiếc bàn chải nhỏ xíu.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Nàng làm theo lời bạn xin và Lưu thấy đôi mi nàng chớp lia lịa mấy cái, nàng bối rối trong mấy giây rồi thừ người ra.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đôi mi”

“đôi mi” nghĩa là gì?

Hai hàng lông mi trên mắt, lối nói văn chương hay dùng khi tả mắt người, nhứt là lúc chớp mắt hay rưng rưng nước mắt.

“đôi mi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Linh lại nhớ đến đôi mắt mơ màng với đôi mi chớp chớp động u hoài của Tuyết Hạnh.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đôi mi” là gì?

“đôi mi” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 對 (đôi), 眉 (mi). Lớp từ vựng: native.

“đôi mi” thuộc từ loại gì?

“đôi mi” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.