Có liên can tới, mắc vô, thường là cái mình không muốn mắc.
Tiếng Anh: To be bound up with, to be mixed up in, usually in something one would rather avoid.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có liên can tới, mắc vô, thường là cái mình không muốn mắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dính là bám vô, líu là vướng lại. Ghép lại thì thành cái liên can mà mình không gỡ ra được, và trong kho văn Nam Bộ nó nghiêng về phía không muốn: dính líu tới việc nhà người ta, dính líu vào một tổ chức, dính líu ân oán. Nó hay đi sau chữ không, chữ chẳng, chữ hết: không dính líu gì đến ai hết. Đi với chữ đến, chữ tới, chữ vào, chữ với đều được.
🇬🇧 The first element means to stick and the second to be caught, so together they name a connection one cannot easily shake off, and in the Southern corpus the sense leans towards the unwanted: mixed up in another household's business, mixed up in an organisation, mixed up in old scores. It very often follows a negative, and it takes a wide choice of prepositions after it.
Thí dụ:
Nhưng việc má đi có dính líu đến việc của con, con cần thảo luận trước với má.
But if mother's going is bound up with my own affair, I need to talk it over with mother first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐã bảo rằng nó đến vì hiếu kỳ, tức là nhìn nhận nó có dính líu thật xa với ta.
I said it came out of curiosity, which is to admit that it is bound up with us, however distantly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô đoán có việc quan trọng mà việc đó chắc chắn dính líu đến hôn nhân của cô.
She guessed there was some important matter, and that the matter was surely bound up with her marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHễ không hề dính líu tới lũ nó thì lũ nó không dám động tới chân lông của nàng.
So long as she has nothing to do with that lot, that lot will not dare touch a hair of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh ta xấu hổ vì nhận ra mình hết còn dính líu gì đến người đàn bà ấy nữa.
He was ashamed to realise he no longer had anything to do with that woman.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHai đứa mình quen nhau là một chuyện khác và không dính líu gì đến ai hết.
The two of us knowing each other is another matter and has nothing to do with anybody.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi thấy ở đây rất nên thơ vì có lẽ trường này dính líu đến tôi nhiều.
I find it very poetic here, perhaps because this school is bound up with me a great deal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐịnh đã chẳng muốn dính líu tình cảm với Liên, mà lại phẫn nộ khi đoán rằng nàng đổi ý.
Dinh had not wanted to get entangled in feeling with Lien, yet he was furious to guess she had changed her mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLại có một hiện tượng lạ thứ nhì về ớt, hiện tượng dính líu đến cử chỉ của Liên hôm nay.
There was also a second strange thing about chilli, a thing bound up with Lien's manner that day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng tại sao kẻ không dính líu đến con bịnh lại thương con bịnh?
But why should someone with no connection to the sick woman feel for the sick woman?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng việc má đi có dính líu đến việc của con, con cần thảo luận trước với má.”“Đã bảo rằng nó đến vì hiếu kỳ, tức là nhìn nhận nó có dính líu thật xa với ta.”“Cô đoán có việc quan trọng mà việc đó chắc chắn dính líu đến hôn nhân của cô.”“Hễ không hề dính líu tới lũ nó thì lũ nó không dám động tới chân lông của nàng.”“Anh ta xấu hổ vì nhận ra mình hết còn dính líu gì đến người đàn bà ấy nữa.”“Hai đứa mình quen nhau là một chuyện khác và không dính líu gì đến ai hết.”“Tôi thấy ở đây rất nên thơ vì có lẽ trường này dính líu đến tôi nhiều.”“Định đã chẳng muốn dính líu tình cảm với Liên, mà lại phẫn nộ khi đoán rằng nàng đổi ý.”