Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đi xi nê” là gì?

Đi coi chiếu bóng ở rạp; xi nê là tiếng mượn của tiếng Pháp mà người Sài Gòn xưa quen dùng.

Tiếng Anh: To go to the movies; xi ne is a borrowing from the French word for cinema, long used in Saigon speech.

Cách đọc
đi xi nê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đi xi nê”:

1 nét nghĩa
1đi coi phim ở rạpđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Xi nê là chữ Pháp cinéma nói theo giọng Việt, nghĩa là chiếu bóng, hát bóng. Đi xi nê là đi coi phim ở rạp. Trong kho văn Nam Bộ đi xi nê là thú vui của người thành thị: đi xi nê buổi tối, buổi sáng chúa nhựt, coi xong thì kéo nhau đi ăn. Người ta rủ nhau, mời nhau đi xi nê, nhứt là trong gia đình và giữa bạn trẻ, và cũng có người từ chối lời mời.

🇬🇧 Xi ne is the French word cinema said the Vietnamese way, meaning motion pictures. To go xi ne is to go and see a film at a theater. In the Southern corpus it is a pleasure of city people, an evening show, a Sunday morning show, and a meal together afterwards. People ask each other along, within the family and among young friends, and sometimes the invitation is turned down.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đi xi nê + tân ngữđi xi nê + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đi xi nê

Thí dụ:

Đi xi nê ra anh sẽ đưa cả nhà đi ăn phở.

After the movie I'll take the whole family out for pho.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Đêm nay thứ tư, trời nắng ráo, dễ đi đứng, nhưng chàng lại sợ chúng nó đi xi nê xuất tối.

Tonight was Wednesday, the weather was dry and easy for getting about, but he was afraid they would go to the evening show at the movies.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nó thích đi xi nê buổi chín giờ rưỡi sáng chúa nhựt lắm.

Con loves going to the nine-thirty show on Sunday mornings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Kỷ niệm ngày thành hôn, Vũ rủ tôi đi xi nê buổi tối.

For our wedding anniversary, Vu asked me to go to the movies in the evening.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Thành ra Hương đi xi nê đêm nay là tốt.

So it was a good thing that Huong was going to the movies tonight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hắn mời Hồng đi xi nê, Hồng từ chối.

He invited Hong to the movies, and Hong said no.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Đến chơi hôm thứ sáu, Toàn hy vọng sẽ được nhiều may mắn gặp mặt Thúy hơn hết trong tuần vì có đi xi nê, chắc nàng đợi đêm sau.

Coming by on Friday, Toan hoped for the best chance all week of seeing Thuy, since if she were going to the movies she would surely wait for the following night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đi xi nê ra anh sẽ đưa cả nhà đi ăn phở.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 5
“Đêm nay thứ tư, trời nắng ráo, dễ đi đứng, nhưng chàng lại sợ chúng nó đi xi nê xuất tối.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Nó thích đi xi nê buổi chín giờ rưỡi sáng chúa nhựt lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 16
“Kỷ niệm ngày thành hôn, Vũ rủ tôi đi xi nê buổi tối.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Thành ra Hương đi xi nê đêm nay là tốt.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Hắn mời Hồng đi xi nê, Hồng từ chối.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
“Đến chơi hôm thứ sáu, Toàn hy vọng sẽ được nhiều may mắn gặp mặt Thúy hơn hết trong tuần vì có đi xi nê, chắc nàng đợi đêm sau.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đi xi nê”

“đi xi nê” nghĩa là gì?

Đi coi chiếu bóng ở rạp; xi nê là tiếng mượn của tiếng Pháp mà người Sài Gòn xưa quen dùng.

“đi xi nê” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bước Khẽ Nhé Em của Dung Sàigòn: “Đi xi nê ra anh sẽ đưa cả nhà đi ăn phở.”

Từ “đi xi nê” có nguồn gốc từ đâu?

“đi xi nê” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“đi xi nê” thuộc từ loại gì?

“đi xi nê” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.