Lòng tin nhảm, không có căn cứ, vào điềm lành dữ, ma quỷ, bùa phép hay kiêng cữ.
Tiếng Anh: Superstition; groundless belief in omens, spirits, charms or taboos.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lòng tin nhảm, không có căn cứ, vào điềm lành dữ, ma quỷ, bùa phép hay kiêng cữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó với tin và với mê tín: tin dị đoan, mê tín dị đoan, hơi dị đoan. Nó hay nói về đàn bà lớn tuổi hay người quê giữ kiêng cữ, và về những tục như không gả hai đứa con trong một năm hay sợ số dách. Người có học trong truyện thường phản đối nó, cho là làm dân chậm tiến: thầy nó phản đối dị đoan, bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt. Có người lại dùng dị đoan để trị dị đoan.
🇬🇧 The corpus very often uses it with believe and with the word for credulity: believing in superstition, superstitious credulity, a bit superstitious. It often concerns older women or country folk keeping taboos, and customs like not marrying off two children in one year or fearing the number thirteen. Educated characters usually oppose it as holding people back: the teacher opposing superstition, people giving up petty offerings. Some even use superstition to fight superstition.
Thí dụ:
Theo dị đoan của ta thì một nhà không nên gả hai đứa con trong vòng một năm.
According to our superstition, a family should not marry off two children within one year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.
The neighbours also believed less in superstition and petty offerings that wasted money as before.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng hơi dị đoan, chưa quên những chuyện huyền hoặc mà các cụ thường kể.
She was a little superstitious, not yet having forgotten the fanciful tales the old folk used to tell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng Tư Bá đã nghĩ kỹ rồi: chú sẽ lấy độc trừ độc, dùng dị đoan mê tín để trừ mê tín dị đoan.
But Tu Ba had thought it through: he would fight poison with poison, using superstition to cure superstition.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVừa mở sợi dây phía mũi xuồng của lão Ngượt, Hai Cần vừa phân vân: điềm dị đoan, mê tín gì đây?
Untying the rope at the bow of old Nguot's boat, Hai Can wondered: what superstitious omen is this?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThầy nó phản đối dị đoan; ba nó thì tin tưởng Thần quyền.
His teacher opposed superstition; his father believed in the power of the spirits.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTrong tập tùy bút nói trên, Phạm Đình Hổ liên tục công kích những kiểu thờ cúng đáng gọi là mê tín dị đoan.
In that collection of essays, Pham Dinh Ho repeatedly attacks forms of worship that deserve to be called superstition.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhiều anh làm báo cũng tin dị đoan số dách thì không thế nào hôm nay họ đến đâu mà lo cho nhọc xác, cho tổn thọ.
Many journalists also believe the superstition about unlucky thirteen, so today they would never go out and wear themselves out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBà chánh thất tin dị đoan hơn ai hết.
The first wife was more superstitious than anyone.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐã bảo chàng tin dị đoan kia mà.
I told you he believes in superstition.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo dị đoan của ta thì một nhà không nên gả hai đứa con trong vòng một năm.”“Xóm giềng cũng bớt tin dị đoan cúng vái lặt vặt, hao tài tốn của vô lý như trước.”“Nàng hơi dị đoan, chưa quên những chuyện huyền hoặc mà các cụ thường kể.”“Nhưng Tư Bá đã nghĩ kỹ rồi: chú sẽ lấy độc trừ độc, dùng dị đoan mê tín để trừ mê tín dị đoan.”“Vừa mở sợi dây phía mũi xuồng của lão Ngượt, Hai Cần vừa phân vân: điềm dị đoan, mê tín gì đây?”“Thầy nó phản đối dị đoan; ba nó thì tin tưởng Thần quyền.”“Trong tập tùy bút nói trên, Phạm Đình Hổ liên tục công kích những kiểu thờ cúng đáng gọi là mê tín dị đoan.”“Nhiều anh làm báo cũng tin dị đoan số dách thì không thế nào hôm nay họ đến đâu mà lo cho nhọc xác, cho tổn thọ.”