To go to the theatre or the cinema.
Tiếng Anh: Là đi tới rạp xem một buổi diễn, cải lương hoặc chiếu bóng, và đó là cái thú giải trí lớn nhứt của người Nam Bộ thuở trước.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To go to the theatre or the cinema.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi tới rạp xem một buổi diễn, cải lương hoặc chiếu bóng. Viết theo giọng Nam Bộ. Đây là cái thú giải trí lớn nhứt của người Nam Bộ thuở trước, nên trong truyện nó hay là dịp để người ta sắm sửa, gặp nhau, hoặc về khuya.
🇬🇧 To go to a hall and watch a performance, an opera or a moving picture. In Southern spelling. It was the great amusement of the old South, so in stories it is the occasion for dressing up, for meeting, or for coming home late.
Thí dụ:
Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.
Study well, and on Thursday and Sunday your father will have your mother take you to the pictures.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngSuzanne thì trà trộn với khách đi coi hát ra để về xóm mà không ai để ý cả.
She mingled with the crowd coming out of the theatre so as to reach her quarter unnoticed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHồi tôi đi coi hát thì chủ tôi đương đi qua đi lại ngoài sân mà hứng gió.
When I went to the theatre my master was pacing the yard and taking the air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHọ ao ước được húp vài chén cháo gà như ở nhà đi coi hát ra, mặc tình mà đánh chén.
They longed for a few bowls of chicken gruel as at home coming out of the theatre and feasting at will.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChiều thứ bảy bà hối trẻ dọn cơm ăn cho sớm đặng bà sửa soạn đi coi hát.
On Saturday evening she hurried the servants to serve supper early so she could get ready for the theatre.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNhư con gái ở vùng Mỹ tho thì hay sửa sọan trang sức đi coi hát xướng.
The girls of that district are fond of dressing and adorning themselves to go to the theatre.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamĂn cơm rồi, thầy Giao đi về liền, còn thầy Tồn thì xin phép ông Phán mà đi coi hát bóng.
Supper over, one went straight home and the other asked leave to go to the pictures.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTối mốt tôi cho con cháu tôi đi coi hát và cho phép bồi bếp đi chơi, đặng nói chuyện cho dễ.
The night after next I shall let my children go to the theatre and give the servants leave to go out, so we may talk freely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàThấy cô vui vẻ tôi làm quen nói chuyện rồi mời cô đi coi hát.
Seeing her cheerful I made her acquaintance and talked and then asked her to the theatre.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNó nói chuyện đi và chuyện chết bằng một giọng tỉnh bơ, như là nói chuyện đi bít-xin hoặc đi coi hát.
He spoke of going and of dying in a quite unconcerned tone, as one speaks of going to the pool or to the theatre.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con ráng học cho giỏi, rồi thứ năm, chủ nhựt, ba biểu má dắt con đi coi hát bóng.”“Suzanne thì trà trộn với khách đi coi hát ra để về xóm mà không ai để ý cả.”“Hồi tôi đi coi hát thì chủ tôi đương đi qua đi lại ngoài sân mà hứng gió.”“Họ ao ước được húp vài chén cháo gà như ở nhà đi coi hát ra, mặc tình mà đánh chén.”“Chiều thứ bảy bà hối trẻ dọn cơm ăn cho sớm đặng bà sửa soạn đi coi hát.”“Như con gái ở vùng Mỹ tho thì hay sửa sọan trang sức đi coi hát xướng.”“Ăn cơm rồi, thầy Giao đi về liền, còn thầy Tồn thì xin phép ông Phán mà đi coi hát bóng.”“Tối mốt tôi cho con cháu tôi đi coi hát và cho phép bồi bếp đi chơi, đặng nói chuyện cho dễ.”