Tới cái tuổi mà người ta thường làm một việc gì hay mang một đặc điểm gì, như đi học, lấy chồng hay về già.
Tiếng Anh: To reach the age at which people usually do something or show some trait, such as starting school, marrying or growing old.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tới cái tuổi mà người ta thường làm một việc gì hay mang một đặc điểm gì, như đi học, lấy chồng hay về già.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với tên một giai đoạn đời người: đến tuổi dậy thì, đến tuổi cập kê, đến tuổi vào trường học, đến tuổi nầy. Người già trong truyện hay nói đến tuổi nầy để than đời ngắn ngủi hay lòng còn khổ vì tình. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho một thành phố, như Sài Gòn đã đến tuổi già dặn.
🇬🇧 The corpus often uses it with the name of a life stage: reaching puberty, reaching marriageable age, reaching school age, at this age. Older people in these stories often say at my age to lament how little time is left or how love still hurts. The corpus also uses it figuratively for a city, like Saigon having reached maturity.
Thí dụ:
Anh đã ghen và anh không ngờ đến tuổi nầy mà anh còn đau-khổ đến thế vì tình.
I was jealous, and I never thought that at this age I could still suffer so much for love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng là nàng may mắn gặp hôn nhơn.
Just reaching puberty, just beginning to feel wistful, she was lucky enough to find a marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCó lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.
Perhaps Saigon today has reached the maturity of a place long settled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDiệp tận tụy quên kể ngày tháng mà hiện nay cũng đã đến tuổi Nhan Hồi rồi.
Diep, devoted, lost count of the days, and now she too had reached the age of Nhan Hoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhQuan Thượng có người con gái đến tuổi cập kê, tên là Hồng Ngọc.
The minister had a daughter of marriageable age, named Hong Ngoc.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười đến tuổi này, nghĩ cũng chẳng còn sống bao lâu nữa.
Someone who has reached this age, come to think of it, has not much longer to live.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBà Thần Tốc chưa già, chưa đến tuổi ích kỷ, chưa đến tuổi thôi chìu chồng để quay về sống với mình.
Madam Than Toc was not old yet, not yet at the age of selfishness, not yet at the age of ceasing to indulge her husband to live for herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnÔng cụ đã đến tuổi không còn hiểu được ai nữa cả.
The old man had reached the age where he no longer understood anyone at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmGiờ đây, nó đã lớn khôn, đến tuổi dậy thì.
Now she had grown up and reached puberty.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐến tuổi nầy lo vợ cho con cũng vừa.
At this age, it is about time to find a wife for our son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh đã ghen và anh không ngờ đến tuổi nầy mà anh còn đau-khổ đến thế vì tình.”“Vừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng là nàng may mắn gặp hôn nhơn.”“Có lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.”“Diệp tận tụy quên kể ngày tháng mà hiện nay cũng đã đến tuổi Nhan Hồi rồi.”“Quan Thượng có người con gái đến tuổi cập kê, tên là Hồng Ngọc.”“Người đến tuổi này, nghĩ cũng chẳng còn sống bao lâu nữa.”“Bà Thần Tốc chưa già, chưa đến tuổi ích kỷ, chưa đến tuổi thôi chìu chồng để quay về sống với mình.”“Ông cụ đã đến tuổi không còn hiểu được ai nữa cả.”