Trả lại cái ơn người ta đã làm cho mình, bằng tiền, bằng công, hoặc bằng cưới.
Tiếng Anh: To repay a kindness received, in money, in labour, or in marriage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trả lại cái ơn người ta đã làm cho mình, bằng tiền, bằng công, hoặc bằng cưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trả lại cái ơn. Chữ đền cho thấy đây là một món nợ phải hoàn, chớ không phải một lời cảm ơn suông. Trong kho văn Nam Bộ cái đem ra đền rất cụ thể: mấy trăm đồng bạc, năm nén bạc, hai lít rượu với một cái mền, heo rừng và nai vác lại. Nó cũng đi cặp thành đền ơn đáp nghĩa. Và một cái ơn có khi được đòi đền bằng chính cuộc hôn nhân.
🇬🇧 To repay a kindness. The first element shows this is a debt to be made good and not a bare word of thanks. In the Southern corpus what is offered in repayment is very concrete: a few hundred piastres, five taels of silver, two litres of wine and a blanket, wild pig and deer carried over. It also pairs into a set phrase, and a kindness is sometimes repaid with the marriage itself.
Thí dụ:
Thầy phải cho tôi ít trăm đồng bạc để tôi đền ơn mấy cô mụ và tôi mua đồ chơi.
You must give me a few hundred piastres so I can repay the midwives and buy some toys.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHổm nay ông tính hoài mà không biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa hai người cho vừa.
All this time he has been reckoning and cannot think what to repay the two of them with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCha đền ơn mấy chục ngàn ông cũng không chịu lấy, ổng chỉ xin cưới con mà thôi.
Father offered him tens of thousands in repayment and he would not take a thing, he only asked to marry me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.
That has always been my way: whoever does me a service, I repay them for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMón quà "đền ơn tha thứ", đến ngày hôm sau, đúng y như bà khách đã báo trước.
The gift in repayment for her forgiveness came the very next day, exactly as the visitor had foretold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi lo học hết sức, trước đền ơn tri ngộ của thầy, sau làm cho vui lòng cô.
I studied with all my might, first to repay my teacher's kindness in knowing me, and then to please my aunt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtAnh ta trao cho bà Phán một trăm đồng bạc đặng đền ơn nuôi Phi Phụng rồi từ ra về.
He handed Madam Phan a hundred piastres to repay her for raising Phi Phung and then took his leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChỉ có ơn nuôi con Thu Ba thuở nay, bây giờ mình làm sao đền ơn lại chỉ.
There is only her kindness in raising Thu Ba all this time, and now how am I to repay her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNè mà như tôi làm mai được, thì cậu mới tính làm sao mà đền ơn cho tôi?
But say I do make the match, how do you propose to repay me for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônThôi về đi, chừng nào trúng nò, tôi đền ơn hai lít rượu với một cái mền để dưỡng già.
Go home now, and when the trap comes up full I shall repay you with two litres of wine and a blanket for your old age.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy phải cho tôi ít trăm đồng bạc để tôi đền ơn mấy cô mụ và tôi mua đồ chơi.”“Hổm nay ông tính hoài mà không biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa hai người cho vừa.”“Cha đền ơn mấy chục ngàn ông cũng không chịu lấy, ổng chỉ xin cưới con mà thôi.”“Thuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.”“Món quà "đền ơn tha thứ", đến ngày hôm sau, đúng y như bà khách đã báo trước.”“Tôi lo học hết sức, trước đền ơn tri ngộ của thầy, sau làm cho vui lòng cô.”“Anh ta trao cho bà Phán một trăm đồng bạc đặng đền ơn nuôi Phi Phụng rồi từ ra về.”“Chỉ có ơn nuôi con Thu Ba thuở nay, bây giờ mình làm sao đền ơn lại chỉ.”