Cái đầu và cái óc gộp chung, chỉ sức nghĩ và tình trạng của nó.
Tiếng Anh: Head and brain together, standing for the power of thought and its condition.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đầu và cái óc gộp chung, chỉ sức nghĩ và tình trạng của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đầu với óc. Hai chữ ghép lại chỉ sức nghĩ, và cái hay là kho văn Nam Bộ luôn tả tình trạng của nó như tả một vật: đầu óc ngơ ngác, đầu óc quay cuồng, đầu óc rối loạn, đầu óc gần như đặc lại, đầu óc nhẹ tênh, đầu óc trở thành khó khăn căng cứng. Nên đây là chữ đo cái mệt của trí chớ không phải chữ khen cái khôn.
🇬🇧 Head and brain. The compound names the power of thought, and the fine thing is that the Southern corpus always describes its condition as one describes an object: a mind bewildered, whirling, in disorder, nearly set solid, light as air, grown hard and taut. So it measures the weariness of the mind rather than praising its cleverness.
Thí dụ:
Thật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.
Strangely, Trieu drove off with his mind bewildered as though he had just come out of a dream.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.
Thinking of that state of things chilled my heart, and weariness first came into my mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBảy Rùa run tay và rối loạn đầu óc, day ra sau mà không biết phải làm gì cả.
Bay Rua's hands shook and her mind was in disorder, and she turned round not knowing what to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoUyên còn nhỏ quá và ngây thơ quá, anh không muốn làm rộn đầu óc bé bỏng của Uyên.
Uyen is far too young and far too artless, and he did not want to trouble her small mind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnSống như thế, tôi bị giằng co và đầu óc tôi trở thành khó khăn, căng cứng.
Living so, I was torn both ways and my mind grew hard and taut.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTrước khi muốn lo việc lớn, tôi cần phải biết ruột, gan, đầu óc của người chung lo.
Before I set about anything great, I must know the bowels and the mind of whoever shares it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánHắn đã phá tan đầu óc ngây thơ của Uyên, hắn đã phá tan nỗi im lặng của chị Phượng.
He had shattered Uyen's artless mind, he had shattered the silence of Phuong.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMấy tiếng “đau người ta thấy mồ” như xoáy sâu và xoáy mãi trong đầu óc của Ba Lành.
Those few words seemed to bore deep and go on boring in Ba Lanh's mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBa mục tiêu ấy hiện ra rõ rệt trong đầu óc lão thầy rắn hơn bao giờ hết.
Those three aims stood out more plainly in the old snake master's mind than ever before.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSự hiện diện đột ngột của cô bé đợt sống mới đã phá tan nghi vấn trong đầu óc Hoàng.
The sudden presence of that girl of the new wave shattered the doubt in Hoang's mind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.”“Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.”“Bảy Rùa run tay và rối loạn đầu óc, day ra sau mà không biết phải làm gì cả.”“Uyên còn nhỏ quá và ngây thơ quá, anh không muốn làm rộn đầu óc bé bỏng của Uyên.”“Sống như thế, tôi bị giằng co và đầu óc tôi trở thành khó khăn, căng cứng.”“Trước khi muốn lo việc lớn, tôi cần phải biết ruột, gan, đầu óc của người chung lo.”“Hắn đã phá tan đầu óc ngây thơ của Uyên, hắn đã phá tan nỗi im lặng của chị Phượng.”“Mấy tiếng “đau người ta thấy mồ” như xoáy sâu và xoáy mãi trong đầu óc của Ba Lành.”