Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đa nghen” là gì?

Tiếng đặt cuối câu nói để nhấn mạnh điều mình vừa nói và nhắc người nghe phải nhớ, phải để ý.

Tiếng Anh: A particle placed at the end of a spoken sentence to stress what was just said and remind the listener to take note, like mind you.

Cách đọc
đa nghen(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đa nghen”:

1 nét nghĩa
1nhấn mạnh, nhắc cho nhớđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đa là tiếng nhấn của người Nam ở cuối câu, nghen là nghe, đọc ngọt ra. Ghép lại, đa nghen đứng cuối câu để người nói nhấn điều mình vừa nói và nhắc người nghe nhớ lấy. Trong kho văn, nhứt là truyện Bình Nguyên Lộc và Lê Xuyên, nó theo sau một lời dặn (đừng có khóc, phải đúng bảy giờ sáng), một lời răn (đừng có lộn xộn), hay một lời khoe (chú kinh nghiệm về chuyện đời lắm). Nó chỉ có trong lời thoại, giọng thân mật, có khi thương, có khi hơi răn đe.

🇬🇧 Da is a Southern emphatic word at the end of a sentence, and nghen is nghe, listen, said softly. Together they close a sentence so the speaker can stress what was said and remind the listener to keep it in mind. In the corpus, above all in Binh Nguyen Loc and Le Xuyen, it follows an instruction (do not cry, it must be seven sharp), a warning (do not make trouble), or a boast (your uncle knows a lot about life). It appears only in dialogue, in a familiar tone, sometimes fond and sometimes a little stern.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + đa nghenđa nghen + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Mà phải đúng bảy giờ sáng đa nghen.

And it has to be exactly seven in the morning, mind you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Chớ anh nói thiệt, phần anh, anh chỉ vác cái mình không đi thôi đa nghen!

I'm telling you straight, as for me, I'm only taking myself along, mind you!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tao đã giao rồi đó đa nghen, tụi bây không được tranh.

I've already handed it over, mind you, and you lot are not to fight over it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Anh Biên ở nhà nghen, ở nhà một mình đừng có khóc đa nghen.

Bien, you stay home, all right, and staying home alone, don't you cry, mind you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nè chú kinh nghiệm về chuyện đời lắm đa nghen cháu.

Listen, your uncle knows a great deal about the ways of the world, mind you, kiddo.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhưng đừng có lộn xộn hơn thế nữa đa nghen !

But don't make any more of a mess than this, mind you!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vấp té thì xấu hổ lắm đa nghen?

Tripping and falling would be very embarrassing, you know?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà phải đúng bảy giờ sáng đa nghen.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Chớ anh nói thiệt, phần anh, anh chỉ vác cái mình không đi thôi đa nghen!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Tao đã giao rồi đó đa nghen, tụi bây không được tranh.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
“Anh Biên ở nhà nghen, ở nhà một mình đừng có khóc đa nghen.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Nè chú kinh nghiệm về chuyện đời lắm đa nghen cháu.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Nhưng đừng có lộn xộn hơn thế nữa đa nghen !”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Vấp té thì xấu hổ lắm đa nghen?”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đa nghen”

“đa nghen” nghĩa là gì?

Tiếng đặt cuối câu nói để nhấn mạnh điều mình vừa nói và nhắc người nghe phải nhớ, phải để ý.

“đa nghen” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Mà phải đúng bảy giờ sáng đa nghen.”

Từ “đa nghen” có nguồn gốc từ đâu?

“đa nghen” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“đa nghen” thuộc từ loại gì?

“đa nghen” thuộc từ loại trợ từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.