Cả đám cùng bật ra tiếng cười một lượt, nghe rộ lên rồi dứt.
Tiếng Anh: For a whole group to break into laughter at once, a burst that rises and stops.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả đám cùng bật ra tiếng cười một lượt, nghe rộ lên rồi dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rộ là nổi lên một lượt rồi thôi, như lúa rộ, như mưa rộ. Cười rộ là cái cười của cả đám cùng bật ra một lúc, nên chủ ngữ của nó gần như luôn luôn là số nhiều: cả bàn cười rộ, cả bọn cười rộ, sắp nhỏ cười rộ, bọn thiếu nữ cười rộ, khán giả cười rộ. Đi sau nó hay có chữ lên. Cái cười đó làm cho người bị cười cúi mặt, mắc cỡ, đi thẳng một nước.
🇬🇧 The second element means to come up all at once and then be done, as a rice harvest or a shower of rain does. So this is the laughter of a whole group breaking out together, and its subject is almost always plural, a table, a crowd, the children, the girls, an audience. It usually takes a particle of rising after it. Such laughter makes the one laughed at bow the face, take shame and walk straight off.
Thí dụ:
Cả bàn cười rộ lên, rồi không còn ai nhớ đến cuộc quan sát xa xôi của Quí nữa.
The whole table burst out laughing, and then nobody remembered Qui's distant observation any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSắp nhỏ vùng cười rộ, làm cho Thu Cúc thẹn thùa cúi mặt xuống không nói chi hết.
The little ones burst out laughing, which made Thu Cuc bow her face in shame and say nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTư Hoành cười rộ lên và nhìn về phía Nhãn làm cho cô ta phải cúi mặt xuống.
Tu Hoanh burst out laughing and looked towards Nhan, which made her bow her face.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCả bọn cười rộ lên, Hồng vẫn ung dung chắt nước cơm để chứng tỏ mình vẫn bình thản.
The whole crowd burst out laughing, while Hong calmly went on draining the rice water to show she was unruffled.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBọn thủ hạ khoái chí cười rộ và một tên lật đật đem tấm hình cho Bảy Núi.
The henchmen burst out laughing in delight and one of them hurriedly brought the picture to Bay Nui.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThỉnh thoảng, người ở bên kia buồng lại cười rộ lên một cách thật khả ố.
Now and then the person in the next room would burst out laughing in a truly loathsome way.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThím Hương cười rộ lên làm cho anh ta mắc cở hấp tấp đi thẳng một nước.
Aunt Huong burst out laughing, which made him so embarrassed that he hurried straight off.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBỗng một tên lính Tây cười rộ lên rồi những tiếng xì xồ tiếp theo đó.
Suddenly a French soldier burst out laughing and a jabber of voices followed.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMây người ngồi ăn trong nhà nghe trước hiên nói chuyện như vậy thì áp ngó ra rồi cười rộ.
The people eating inside heard such talk out on the porch, so they crowded to look out and burst into laughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHương tuần Tam với thằng Xuyên nghe Trần Văn Sửu trả lời như vậy thì ngó nhau rồi cười rộ lên.
The village watchman Tam and the lad Xuyen heard Tran Van Suu answer so, looked at each other and burst out laughing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả bàn cười rộ lên, rồi không còn ai nhớ đến cuộc quan sát xa xôi của Quí nữa.”“Sắp nhỏ vùng cười rộ, làm cho Thu Cúc thẹn thùa cúi mặt xuống không nói chi hết.”“Tư Hoành cười rộ lên và nhìn về phía Nhãn làm cho cô ta phải cúi mặt xuống.”“Cả bọn cười rộ lên, Hồng vẫn ung dung chắt nước cơm để chứng tỏ mình vẫn bình thản.”“Bọn thủ hạ khoái chí cười rộ và một tên lật đật đem tấm hình cho Bảy Núi.”“Thỉnh thoảng, người ở bên kia buồng lại cười rộ lên một cách thật khả ố.”“Thím Hương cười rộ lên làm cho anh ta mắc cở hấp tấp đi thẳng một nước.”“Bỗng một tên lính Tây cười rộ lên rồi những tiếng xì xồ tiếp theo đó.”