Chỗ cao nhứt của một cái gì, mức không lên thêm được nữa.
Tiếng Anh: The highest point of a thing, the pitch past which it cannot go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ cao nhứt của một cái gì, mức không lên thêm được nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng sau một chữ nói cái cảm, và kho văn dùng nó cho cái vui cũng nhiều như cho cái buồn: xúc động cực điểm, vui mừng cực điểm, đau khổ cực điểm, thất vọng cực điểm, hối hận cực điểm, hốt hoảng đến cực điểm, ngạc nhiên đến cực điểm, cảm xúc cực điểm, hân hoan cực điểm, buồn bực chán nản cực điểm. Khuôn lên đến cực điểm thì dành cho cơn giận: cơn giận đã lên đến cực điểm, cơn giận của Chỉnh lên đến cực điểm. Và kho văn nói cái mình làm gì ở mức đó: mặt chàng biến sắc lần thứ hai, cô hết bình tĩnh cô hết dằn lòng nữa được, nên đứng trân trân.
🇬🇧 In the corpus the word stands behind a word of feeling, and the corpus uses it for gladness as readily as for grief. One frame with it is kept for anger rising. And the corpus states what the body does at that pitch.
Thí dụ:
Ông Thuận nghe dâu nói những lời trung hậu như vậy thì ông xúc động cực điểm.
Mr Thuan heard his daughter in law speak such loyal words that he was moved to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợVợ chồng Thái mãn nguyện, có con gái con trai đủ hết nên vui mừng cực điểm.
Thai and his wife were content, having both a daughter and a son, and so were glad to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBà Hương văn Thanh thấy con về, nghe con thi đậu, thì bà vui mừng cực điểm.
Mrs Huong van Thanh saw her son come home and heard that he had passed, and she was glad to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng cậu ngồi tại mé biển nói chuyện hơn một giờ, coi bộ buồn bực chán nản cực điểm.
Her uncle sat by the sea talking more than an hour, and looked dejected and weary to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnDần đi theo chiếc ghe nầy nàng ngồi thút thít khóc chồng, trong lòng đau khổ cực điểm.
Dan followed this boat, sitting and snivelling for her husband, in pain to the utmost inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCơn giận đã lên đến cực điểm khiến cho mặt chàng biến sắc lần thứ hai.
His anger had risen to the utmost, and it turned the colour of his face a second time.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMà thơ nầy lại không có thơ của Xuân Sơn gởi theo, bởi vậy Thu Thủy thất vọng cực điểm.
And this letter had no letter from Xuan Son along with it, so that Thu Thuy was disappointed to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMai ngồi thẳng lên, trố mắt nhìn chồng, ngạc nhiên đến cực điểm.
Mai sat up straight and stared at her husband, astonished to the utmost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNghe Giao nói tới đây, cô Xuyến cảm xúc cực điểm, cô hết bình tĩnh, cô hết dằn lòng nữa được.
Hearing Giao get that far, Miss Xuyen was moved to the utmost; she had no calm left, and could hold herself in no longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô hồi tâm mà ngó tương lai, rồi cô hối hận, hối hận cực điểm.
She came to herself and looked at her future, and then she repented, repented to the utmost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Thuận nghe dâu nói những lời trung hậu như vậy thì ông xúc động cực điểm.”“Vợ chồng Thái mãn nguyện, có con gái con trai đủ hết nên vui mừng cực điểm.”“Bà Hương văn Thanh thấy con về, nghe con thi đậu, thì bà vui mừng cực điểm.”“Ông cậu ngồi tại mé biển nói chuyện hơn một giờ, coi bộ buồn bực chán nản cực điểm.”“Dần đi theo chiếc ghe nầy nàng ngồi thút thít khóc chồng, trong lòng đau khổ cực điểm.”“Cơn giận đã lên đến cực điểm khiến cho mặt chàng biến sắc lần thứ hai.”“Mà thơ nầy lại không có thơ của Xuân Sơn gởi theo, bởi vậy Thu Thủy thất vọng cực điểm.”“Mai ngồi thẳng lên, trố mắt nhìn chồng, ngạc nhiên đến cực điểm.”