A child, children; also said of a grown person who still behaves childishly.
Tiếng Anh: Là đứa nhỏ chưa tới tuổi lớn, và cũng dùng để nói một người đã lớn mà còn cách ăn ở non nớt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A child, children; also said of a grown person who still behaves childishly.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứa nhỏ chưa tới tuổi trưởng thành. Nói về một người đã lớn thì thành lời chê, ý là còn non nớt, còn chưa biết nghĩ.
🇬🇧 A child not yet grown. Applied to an adult it becomes a reproach, meaning still callow and unable to think ahead.
Thí dụ:
Mới bữa đầu mà con nít đã tựu đến đông nứt, và trai và gái kể hơn ba mươi đứa.
On the very first day the children gathered until the place burst, boys and girls over thirty in all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmXe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.
The car had barely stopped at the door when the children of the lane swarmed round it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThứ con nít, mà lại con gái nữa, mà nó giết ai, sao lại nói oan cho nó như vậy!
A mere child, and a girl at that, who could she have killed, why accuse her so unjustly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhChiều người ta đương tưới đồ trồng, bởi vậy đàn ông, đàn bà, con nít lăng xăng.
In the evening people were watering the beds, so men, women and children were all bustling about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBốn mươi không thấy ba mươi là thấp nhưng hăm tám thấy hăm lăm còn con nít lắm.
At forty, thirty does not seem young, but at twenty eight, twenty five is still a child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITại một ngõ hẻm đường Hoàng Diệu, con nít đâu mà đông quá, tràn ngập cả lối đi.
In an alley off that street there were so many children that they filled the whole passage.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmQua ngày sau cả vùng ấy chỉ là hạng già cả với đàn bà con nít ở nhà mà thôi.
By the next day only the old, the women and the children were left in that whole area.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBây là đồ con nít nên bây sợ, gặp tao thì tao bẻ cổ nhét lưng chớ tao dễ sợ đâu.
You are a child so you are afraid, had it been me I would have broken his neck without fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyMới năm sáu tuổỉ, Vĩnh Xuân thấy con nít trong xóm ôm vở đi học, nó đòi đi theo.
Barely five or six, he saw the children of the lane carrying notebooks to school and begged to follow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu mình chận số tiền bạc té ra mình ăn cướp tiền bạc của con nít mới đẻ hay sao.
If we withhold that money, are we then robbing a newborn child of its money?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mới bữa đầu mà con nít đã tựu đến đông nứt, và trai và gái kể hơn ba mươi đứa.”“Xe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.”“Thứ con nít, mà lại con gái nữa, mà nó giết ai, sao lại nói oan cho nó như vậy!”“Chiều người ta đương tưới đồ trồng, bởi vậy đàn ông, đàn bà, con nít lăng xăng.”“Bốn mươi không thấy ba mươi là thấp nhưng hăm tám thấy hăm lăm còn con nít lắm.”“Tại một ngõ hẻm đường Hoàng Diệu, con nít đâu mà đông quá, tràn ngập cả lối đi.”“Qua ngày sau cả vùng ấy chỉ là hạng già cả với đàn bà con nít ở nhà mà thôi.”“Bây là đồ con nít nên bây sợ, gặp tao thì tao bẻ cổ nhét lưng chớ tao dễ sợ đâu.”