Nghĩa của “con nước” là gì?
Đợt nước sông, rạch lên xuống theo thủy triều, người miền sông nước canh để đi ghe, đánh bắt (con nước lớn, con nước ròng, kịp con nước); cũng dùng một con nước như một khoảng thời gian, một đợt làm ăn.
Tiếng Anh: A tide in the rivers and canals of the South, rising or falling, which boat people and fishers time their work by; also a tide used as a measure of time or of a working spell.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “con nước”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đợt nước sông, rạch lên hay xuống theo thủy triều trong ngày: con nước lớn là lúc nước dâng, con nước ròng là lúc nước rút. Người đi ghe, đánh bắt canh con nước để đi cho thuận; đi cho kịp con nước, chờ con nước, nghịch con nước là những cách nói quen.
🇬🇧 A rise or fall of river or canal water with the tide: con nuoc lon is the flood, con nuoc rong the ebb. Boat people and fishers watch the tide to travel with it; common in di cho kip con nuoc (to leave in time to catch the tide), cho con nuoc (to wait for the tide) and nghich con nuoc (against the tide).
Thí dụ:
Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.
She kissed her child and laughed, then hurried the hired hands to cook quickly so they could eat and leave in time to catch the tide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiÔng ta đang nhổ sào dời ghe vô bờ theo con nước lớn, chợt ngó thấy Thọ.
He was pulling up the pole to move the boat in to the bank on the rising tide when he suddenly caught sight of Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônDọn cà ràng qua xuồng của bác, cho kịp con nước, ăn cơm dọc đường.
Move the clay stove over to your boat so we catch the tide; we will eat on the way.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHọ xuống họ bơi phụ thêm thì mình đâu sợ bị nghịch con nước đó má!
If they come aboard and help paddle, we needn't fear going against the tide, Mother!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTao đi với thằng Trùm và thằng Cộc, đi thật sớm để gặp con nước lớn ngay tại cửa mà về cho tiện.
I will go with Trum and Coc, leaving very early to meet the rising tide right at the river mouth and ride it home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMình chờ hết con nước chiều có lẽ ảnh phải về chợ chớ.
Once this afternoon's tide is over, he will probably have to come back to the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNgã ba này trở nên tấp nập, ghe xuồng đậu để chờ con nước thuận lợi mà qua Rạch Giá hay ra chợ Cần Thơ.
This junction became busy, with boats moored to wait for a favourable tide to cross to Rach Gia or go out to Can Tho market.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMương vườn lại là nơi cá tôm bị lùa vào theo con nước lớn, nếu lấy đăng chặn lại, chủ nhà có thức ăn đầy đủ khi nước ròng.
The orchard ditches are where fish and shrimp get swept in on the rising tide; if you block them with a bamboo screen, you have plenty to eat when the tide goes out.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam🇻🇳 Một lần nước lên xuống dùng làm đơn vị tính thời gian đi đường, hay chỉ một đợt làm ăn gắn với con nước đó: đi mất hai con nước thì tới, con nước nầy chài lưới trúng.
🇬🇧 One cycle of the tide used as a unit for reckoning travel time, or a working spell tied to that tide: a journey of two tides, a good catch this tide.
Thí dụ:
Ghe chở lúa gạo đi mất có hai con nước thì tới.
A rice boat takes only two tides to get there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChị khoe với cô Thậm con nước nầy chài lưới trúng nên tôm cá bán nhiều, dễ mua lắm.
She boasted to Tham that the nets had done well this tide, so there was plenty of fish and shrimp for sale and it was easy to buy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.”“Dọn cà ràng qua xuồng của bác, cho kịp con nước, ăn cơm dọc đường.”“Đang gặp "con nước", anh Nhánh cũng phải đậu ghe lại trước chợ ông Năm để chị Nhánh mua sắm các thứ cần dùng cho một đám giỗ.”“Tao đi với thằng Trùm và thằng Cộc, đi thật sớm để gặp con nước lớn ngay tại cửa mà về cho tiện.”Câu hỏi thường gặp về “con nước”
“con nước” nghĩa là gì?
Đợt nước sông, rạch lên xuống theo thủy triều, người miền sông nước canh để đi ghe, đánh bắt (con nước lớn, con nước ròng, kịp con nước); cũng dùng một con nước như một khoảng thời gian, một đợt làm ăn.
“con nước” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.”
“con nước” có biến thể vùng miền nào?
“con nước” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: con nước; nước lớn; nước ròng; nước nhửng; nước nhửn; nước rặc; nước ròng rặc (Nam Bộ và vùng sông nước chịu triều), tidal phase; flood/ebb current; slack water; low water; water level (Kỹ thuật theo ngữ cảnh).
“con nước” thuộc từ loại gì?
“con nước” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.