Con nước is a recurring phase or movement of river, canal, or coastal water. Southern terms include nước nhửng for the brief standing or turning phase and nước rặc for water that has ebbed very low.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Con nước` là nhịp, đợt hoặc pha vận động của nước sông, rạch hay vùng ven biển khi dâng, rút, đứng hoặc đổi chiều. Lời sông nước Nam Bộ có `nước nhửng/nhửn`: lúc nước tạm đứng, không còn lên mà chưa xuống hoặc ngược lại, gần *slack water*; đây là trạng thái dòng đổi chiều, không phải một mực nước cố định và không nhất thiết trùng giờ đỉnh/chân triều ở mọi nơi. `Nước rặc` là nước đã rút/cạn sâu, thường trong `nước ròng rặc`, gần *very low ebb/very low water* theo câu; không coi là một cao độ chuẩn đo đạc. Người ta coi/canh/theo con nước để đi ghe, đánh bắt hay làm việc, nhưng tên dân gian không tự cho biết giờ, tốc độ dòng, độ sâu, độ mặn, khả năng lưu thông hoặc mức nguy hiểm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bao gồm cách gọi chi tiết nước nhửng và nước rặc, nhưng số liệu phải lấy từ quan trắc/dự báo tại chỗ.
🇬🇧 A practical river or tidal-water phase, including locally named standing and very-low-water stages.
Ví dụ dùng từ:
Ba coi con nước trước khi cho ghe rời bến.
Dad checks the tide and current phase before taking the boat from the landing.
Source: VietLayers editorial exampleCon nước lớn nâng mấy chiếc xuồng đang cột sát bờ.
The rising water phase lifts the small boats tied close to the bank.
Source: VietLayers editorial exampleKhi con nước ròng, bãi bùn ven rạch lộ ra dần.
As the water ebbs, the mudflat beside the creek gradually appears.
Source: VietLayers editorial exampleNgười địa phương gọi con nước tạm đứng trước lúc đổi chiều là nước nhửng.
Local speakers call the brief standing phase before the current turns nước nhửng.
Source: VietLayers editorial exampleCon nước nhửng không mặc nhiên trùng đúng giờ nước cao nhất hoặc thấp nhất ở mọi đoạn sông.
The slack-water phase does not necessarily coincide exactly with high or low water at every river reach.
Source: VietLayers editorial exampleLúc con nước rặc, ghe vẫn phải dựa số đo độ sâu thực tế chứ không chỉ dựa tên gọi.
At very low water, a boat still needs actual depth measurements rather than relying on the folk term alone.
Source: VietLayers editorial exampleCụm con nước ròng rặc nhấn nước đã xuống rất cạn trong cách nói cũ.
The older phrase con nước ròng rặc emphasizes that the water has fallen very low.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đặt lú canh con nước nhưng không suy lượng cá chỉ từ chiều dòng.
The trap fisher times the water cycle but does not infer the catch solely from the current direction.
Source: VietLayers editorial exampleCon nước không cho biết sẵn độ mặn vì nước sông còn đổi theo mùa và địa điểm.
The term con nước does not determine salinity, which also varies by season and location.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch con nước chọn tide, current, water level hoặc water phase theo điều câu đang nhấn.
A translation of con nước chooses tide, current, water level, or water phase according to the sentence's focus.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà hun con và cười, rồi hối bạn nấu cơm riết đặng ăn rồi đi cho kịp con nước.”
“Dọn cà ràng qua xuồng của bác, cho kịp con nước, ăn cơm dọc đường.”
“Đang gặp "con nước", anh Nhánh cũng phải đậu ghe lại trước chợ ông Năm để chị Nhánh mua sắm các thứ cần dùng cho một đám giỗ.”
“Tao đi với thằng Trùm và thằng Cộc, đi thật sớm để gặp con nước lớn ngay tại cửa mà về cho tiện.”