Nghĩa của “coi sao được” là gì?
Lời hỏi ngược, thường đứng cuối câu, để nói rằng một việc làm, một cách ăn mặc hay một sự sắp đặt như vậy là không ổn, không phải phép, khó coi hay không thể chấp nhận; hay đi sau chớ, như vậy, thì.
Tiếng Anh: A rhetorical tag meaning that would not do: said of an act, a look or an arrangement that is improper, unseemly or unacceptable.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “coi sao được”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Câu hỏi không cần trả lời, đặt cuối lời nói để bác một việc làm, một cách ăn mặc hay một tình thế mà người nói cho là không phải phép, khó coi, không tiện hay không thể để yên. Thường đi sau chớ, như vậy, thì: chớ lặng thinh coi sao được, làm như vậy coi sao được. Coi ở đây không còn nghĩa nhìn.
🇬🇧 A question that expects no answer, put at the end of a remark to reject an act, a way of dressing or a situation the speaker finds improper, unseemly, awkward or not to be let stand. Often after cho, nhu vay or thi; here coi no longer means to look.
Thí dụ:
Thằng Ba là trưởng nam, tự nhiên nó phải ở đây, chớ đi ở chỗ khác coi sao được.
Ba is the eldest son, so naturally he must live here; how could he go and live somewhere else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTui còn phải kiếm cách chải gỡ lại tóc tai chớ để u xù như vậy coi sao được.
I still have to find a way to comb out my hair; I can't leave it all tangled like this.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNay ông gả con lấy chồng, tụi mình tính sao, chớ lặng thinh coi sao được.
Now that he is marrying off his daughter, what shall we do? We can hardly keep quiet about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTrong khám ra rồi ở đây, không về nhà, làm như vậy coi sao được.
Out of jail and staying here instead of going home: how could that be right?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThà anh em trong ty mình đùm bọc với nhau, chớ để thầy đi ở đậu nhà người ngoài thì coi sao được.
Better that we in the office look after one another; letting you go and lodge with strangers would never do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCứ bo bo giữ thói xưa hoài thì trái đời quá, coi sao được.
Clinging to the old ways forever is too out of step with the times; that will not do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĐể về tới nhà, qua sẽ lo sắm sửa bộ vận cho cô em đầy đủ hết chớ lôi thôi lếch thếch như vầy coi sao được!
Once we get home I will buy you a full set of clothes; you can't go about this shabby and bedraggled!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi uống rượu một mình coi sao được?
How could I drink alone?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCon gái mà cháu nuôi trong nhà coi sao được.
You keeping a young woman in your house? That would not look right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhAnh nói chuyện đó với nó, coi sao được.
For you to bring that up with her would never do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có khách Sài Gòn mà con mặc đồ như vậy coi sao được.”“Nhà tôi phải đi chớ, trốn ở nhà coi sao được.”“Chẳng lẽ ảnh nói vậy rồi anh lại kẻ vạch thì coi sao được!”“làm giản tiện như Ma-rốc gạch mặt nhảy a thần phù lại cõng con gái đi ngờ ngờ thì coi sao được!”Câu hỏi thường gặp về “coi sao được”
“coi sao được” nghĩa là gì?
Lời hỏi ngược, thường đứng cuối câu, để nói rằng một việc làm, một cách ăn mặc hay một sự sắp đặt như vậy là không ổn, không phải phép, khó coi hay không thể chấp nhận; hay đi sau chớ, như vậy, thì.
“coi sao được” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Có khách Sài Gòn mà con mặc đồ như vậy coi sao được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.