Là cả cái đời sống của người ta coi như một cõi có bờ, nên nói từ giã cõi đời là nói chết, nhẹ hơn nói chết thẳng.
Tiếng Anh: This life seen as a bounded realm, so leaving it means dying.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cả cái đời sống của người ta coi như một cõi có bờ, nên nói từ giã cõi đời là nói chết, nhẹ hơn nói chết thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cả cái đời sống của người ta coi như một cõi có bờ. Vì có bờ nên bước ra được, và nói từ giã cõi đời là nói chết, nhẹ hơn nói chết thẳng. Nó cũng dùng để nói cái chung: sống trên cõi đời này thì ai cũng vậy.
🇬🇧 The whole of human life seen as a realm with bounds. Having bounds it can be stepped out of, so to bid it farewell means to die, gentler than saying so plainly. It serves too for what is common to all who live in it.
Thí dụ:
Mấy người bạn gái mới cùng nàng đùa giỡn ban sáng, bây giờ đã vĩnh biệt cõi đời.
The new girl friends who had played with her that morning had now bidden this world farewell.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNếu một mai tôi không còn trên cõi đời này nữa, Nấm Hương sẽ làm gì?
If one day I am no longer in this world, what will she do?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaDung đọc thoáng qua bức thư của Hà Anh nên không thấu hiểu lý do nàng phải rời bỏ cõi đời.
She read his letter only in passing and so did not grasp the reason she had to leave this world.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônEm sẽ từ giã cả, từ giã cõi đời, từ giã cha mẹ thân yêu, từ giã anh mà suốt đời em yêu quí.
I shall bid farewell to all, to this world, to my dear parents, to you whom I shall love all my life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNó chết sau khi nghe ông dạy về việc sống chết trên cõi đời nầy.
It died after hearing him teach about living and dying in this world.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCụ thấy trước mắt mình một chân trời mới mở ra, phía bên kia là một cõi đời tự do giải phóng.
The old man saw a new horizon open before him, and beyond it a world of freedom and release.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNhưng em ước ao khỏi bỏ xương nơi đất khách và thấy mặt cha mẹ, em út, trước khi từ giã cõi đời.
But I long not to leave my bones in a strange land and to see my parents and my sister before I bid this world farewell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon người ta sống trên cõi đời nên giữ đức hạnh.
A person living in this world should keep their virtue.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrái với chị, Thúy như con chiên lành được trở về đồng rộng, nhìn cõi đời quang đãng thấy nó tươi tốt biết bao nhiêu.
Unlike her sister, she was as a mild lamb brought back to the broad field, and looking at the bright world found it wonderfully fine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTôi nói thiệt với bà, tôi mà còn đem lòng thương cô Phùng Xuân, chắc là tại cái nợ nhân duyên của tôi ở trên cõi đời nầy chưa dứt.
I tell you truly, if I still bear love for her it must be that my fated debt in this world is not yet discharged.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy người bạn gái mới cùng nàng đùa giỡn ban sáng, bây giờ đã vĩnh biệt cõi đời.”“Nếu một mai tôi không còn trên cõi đời này nữa, Nấm Hương sẽ làm gì?”“Dung đọc thoáng qua bức thư của Hà Anh nên không thấu hiểu lý do nàng phải rời bỏ cõi đời.”“Em sẽ từ giã cả, từ giã cõi đời, từ giã cha mẹ thân yêu, từ giã anh mà suốt đời em yêu quí.”“Nó chết sau khi nghe ông dạy về việc sống chết trên cõi đời nầy.”“Cụ thấy trước mắt mình một chân trời mới mở ra, phía bên kia là một cõi đời tự do giải phóng.”“Nhưng em ước ao khỏi bỏ xương nơi đất khách và thấy mặt cha mẹ, em út, trước khi từ giã cõi đời.”“Con người ta sống trên cõi đời nên giữ đức hạnh.”