Co lại, thu nhỏ người hay tay chân lại; nghĩa bóng là thu mình lại, rút vào trong.
Tiếng Anh: To draw in and curl up the body or limbs; figuratively, to withdraw into oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Co lại, thu nhỏ người hay tay chân lại; nghĩa bóng là thu mình lại, rút vào trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho dáng nằm của người lạnh, sợ hay buồn: nằm co rút lại, co rút người lại, hai chân co rút, co rút thêm vì lạnh. Nó cũng tả gân hay tay bị tê co lại. Nghĩa bóng là thu mình, như co rút lại sống trong thế giới riêng, và cả sự rút ngắn của một cái tên.
🇬🇧 The corpus uses it most for how a cold, frightened or sad person lies: curled up, drawing the body in, legs pulled up, huddling tighter against the cold. It also describes tendons or hands contracting and going numb. Figuratively it means withdrawing, as into a private world, and even the shortening of a name.
Thí dụ:
Dứt lời cô ta quay phắt mặt vô vách và co rút người lại như muốn ngủ liền vậy.
With that she turned sharply to the wall and curled up as if to fall asleep at once.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCậu đang nằm khoanh, đầu gục xuống ngực, hai tay che mặt, hai chân co rút.
He lay curled up, head sunk on his chest, both hands covering his face, legs drawn up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThuyết này có vẻ đúng hơn thuyết Lâm Ấp là sự co rút của Tượng Lâm Ấp.
This theory seems more plausible than the Lam Ap one, that is, a contraction of Tuong Lam Ap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNàng không cười giỡn trong lớp nữa và co rút lại sống trong thế giới riêng biệt của nàng.
She no longer laughed and joked in class, and withdrew into her own separate world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHảo vào buồng Liên thấy Liên nằm co rút lại nên lo sợ hỏi như vậy.
Hao went into Lien's room and found her lying curled up, so she asked anxiously.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMùng rộng rãi nhưng nó vẫn co rút như hồi nằm trong nóp chật hẹp.
The mosquito net was roomy, but he still curled up as he did in the cramped sleeping mat.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauGió ào ào lùa vô trước mũi tàu làm Tư Cầu co rút thêm vì lạnh.
The wind rushed in at the bow, making Tu Cau huddle even tighter against the cold.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai bàn chơn của cô gái không phẳng mặt nữa, mà giống hai chiếc gương lõm vì gân co rút bên trong.
The girl's feet were no longer flat, but like two concave mirrors because of the tendons contracting inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVà Huỳnh Mai chỉ có thể im lặng, hay nhiều hơn nữa là xoay người đưa lưng về phía Bảy Núi vì co rút lại thêm.
And Huynh Mai could only keep silent, or at most turn her back to Bay Nui, curling up even more.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTay kẻ trộm như tê cóng, co rút lại.
The thief's hands went numb as if frozen, and curled in.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dứt lời cô ta quay phắt mặt vô vách và co rút người lại như muốn ngủ liền vậy.”“Cậu đang nằm khoanh, đầu gục xuống ngực, hai tay che mặt, hai chân co rút.”“Thuyết này có vẻ đúng hơn thuyết Lâm Ấp là sự co rút của Tượng Lâm Ấp.”“Nàng không cười giỡn trong lớp nữa và co rút lại sống trong thế giới riêng biệt của nàng.”“Hảo vào buồng Liên thấy Liên nằm co rút lại nên lo sợ hỏi như vậy.”“Mùng rộng rãi nhưng nó vẫn co rút như hồi nằm trong nóp chật hẹp.”“Gió ào ào lùa vô trước mũi tàu làm Tư Cầu co rút thêm vì lạnh.”“Hai bàn chơn của cô gái không phẳng mặt nữa, mà giống hai chiếc gương lõm vì gân co rút bên trong.”