Thu mình lại cho nhỏ, rút tay chưn vô vì lạnh, vì sợ hay vì ngại.
Tiếng Anh: Drawn in small, arms and legs tucked in, from cold, fear or diffidence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thu mình lại cho nhỏ, rút tay chưn vô vì lạnh, vì sợ hay vì ngại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái lạnh trước hết: nàng đang đứng co ro một góc nhà tắm run rẩy, Thu Vân nằm co ro trên ván biểu vú già đi lấy mền, lúc cả người còn co ro trong chăn ấm, hai đứa co ro đứng núp trong bóng tối đen của mái hiên. Nó cũng là cái thu mình vì chỗ chật hay vì ngại: Phượng co ro nhường chỗ cho lũ em trên chiếc giường nhỏ bé chật chội, tại sao anh ta lại co ro ké né như là một kẻ chịu lép vế. Người ngồi co ro thì hay bó gối: Lệ ngồi co ro bó gối nhìn Sơn leo lên. Kho văn còn cho vật co ro như người: chòi canh thì nằm co ro tận ngoài sau cùng, những cái cây im sững như những bóng người co ro bất động.
🇬🇧 The corpus uses the word first for cold. It is also shrinking for lack of space or out of diffidence; someone sitting this way often hugs their knees; and the corpus lets things huddle like people, a hut or trees in the rain.
Thí dụ:
Nàng đang đứng co ro một góc nhà tắm, tay này quần áo tay kia khăn mặt, run rẩy.
She stood huddled in a corner of the bathroom, clothes in one hand and a face towel in the other, shivering.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhà ông cũng gần đường, nhưng chòi canh thì nằm co ro tận ngoài sau cùng.
His house was near the road too, but the watch hut crouched far out at the very back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhững cái cây im sững, thu bóng trong mưa đêm, như những bóng người co ro bất động.
The trees stood stock still, their shadows drawn in under the night rain, like huddled, motionless figures.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThu Vân nằm co ro trên ván, biểu vú già đi lấy mền đem ra đắp cho nàng.
Thu Van lay curled up on the plank bed and told the old nurse to fetch a blanket to cover her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLệ ngồi co ro bó gối nhìn Sơn leo lên, và nhìn Nam lót tót bò lên theo.
Le sat hunched, hugging her knees, watching Son climb up and Nam scramble up after him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCái lạnh e ấp bàn tay lên má vào những buổi sớm lúc cả người còn co ro trong chăn ấm.
The cold laid a shy hand on one's cheek in the early mornings, while the whole body was still curled up in a warm blanket.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaPhượng co ro nhường chỗ cho lũ em trên chiếc giường nhỏ bé, chật chội.
Phuong curled up small to make room for her younger siblings on the tiny, cramped bed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngỜ, tại sao anh ta lại co ro ké né như là một kẻ chịu lép vế như vậy?
Yes, why does he shrink and cower like that, like someone who has accepted the lower place?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThơm thản nhiên như không nghe thấy, co ro đi lần về phía Tư Cầu.
Thom, unconcerned as if she had heard nothing, went hunched over towards Tu Cau.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai đứa co ro đứng núp trong bóng tối đen của mái hiên khuất.
The two stood huddled, sheltering in the black shadow of the hidden porch.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng đang đứng co ro một góc nhà tắm, tay này quần áo tay kia khăn mặt, run rẩy.”“Nhà ông cũng gần đường, nhưng chòi canh thì nằm co ro tận ngoài sau cùng.”“Những cái cây im sững, thu bóng trong mưa đêm, như những bóng người co ro bất động.”“Thu Vân nằm co ro trên ván, biểu vú già đi lấy mền đem ra đắp cho nàng.”“Lệ ngồi co ro bó gối nhìn Sơn leo lên, và nhìn Nam lót tót bò lên theo.”“Cái lạnh e ấp bàn tay lên má vào những buổi sớm lúc cả người còn co ro trong chăn ấm.”“Phượng co ro nhường chỗ cho lũ em trên chiếc giường nhỏ bé, chật chội.”“Ờ, tại sao anh ta lại co ro ké né như là một kẻ chịu lép vế như vậy?”