Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cỡ nào” là gì?

Hỏi hay nói tới kích thước, mức độ tới đâu (rộng cỡ nào, lãng mạn cỡ nào); trong dầu X đến cỡ nào đi nữa là bất kể tới mức nào; lời Nam Bộ cũ còn dùng như chừng nào, lúc nào.

Tiếng Anh: How big, how far or to what degree; in dau X den co nao di nua, no matter how much; in older Southern speech, also whenever.

Cách đọc
cỡ nào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cỡ nào”:

4 nét nghĩa
1hỏi hay nói tới kích thước, tầm vóc tới đâuđo lường[thường]
A2

🇻🇳 Dùng để hỏi hay nói tới kích thước, chiều cao, bề rộng của người, vật hay vùng đất tới đâu: rộng cỡ nào, cao tới cỡ nào; câu trả lời có thể là số đo hay một lời so sánh.

🇬🇧 Used to ask or speak about how big, high or wide a person, thing or area is: rong co nao (how wide), toi co nao (up to what size); the answer may be a measurement or a comparison.

Cụm thường gặp:
rộng cỡ nàotới cỡ nàolớn cỡ nào
Mẫu ngữ pháp:
cỡ nào + xưng hô / đối đápcỡ nào + làm / nói / nghĩrộng cỡ nào

Thí dụ:

Rộng cỡ nào?

How big is it across?

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Có người chịu làm, Vĩnh Xuân dắt ra chỉ mả và tỏ ý muốn đắp núm lên tới cỡ nào.

Once someone agreed to do the work, Vinh Xuan took him out, pointed to the grave and showed how high he wanted the mound built up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
2hỏi hay nhấn mức độ tới đâucảm xúc, đánh giá[thân mật]
B1

🇻🇳 Dùng để hỏi hay nhấn một tánh tình, cảm xúc, tình trạng mạnh tới mức nào; trong câu cảm thán, cụm nầy nhấn mức độ hơn là đòi một câu trả lời.

🇬🇧 Used to ask or stress how strong a quality, feeling or state is; in an exclamation it stresses the degree rather than asking for an answer.

Cụm thường gặp:
đến cỡ nào
Mẫu ngữ pháp:
cỡ nào + xưng hô / đối đápcỡ nào + làm / nói / nghĩđến cỡ nào

Thí dụ:

Anh Tuấn lãng mạn cỡ nào.

How romantic Tuan is.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng
3bất kể tới mức nào (dầu X đến cỡ nào đi nữa)ngữ pháp[thường]
B2

🇻🇳 Trong mẫu dầu (dù) X đến cỡ nào đi nữa: bất kể tới mức nào, cho dù mức độ lớn tới đâu thì điều nói sau vẫn đúng.

🇬🇧 In the pattern dau (du) X den co nao di nua: no matter how much, however great the degree, what is said next still holds.

Cụm thường gặp:
dầu cỡ nàodù cỡ nàođến cỡ nào đi nữa
Mẫu ngữ pháp:
cỡ nào + xưng hô / đối đápcỡ nào + làm / nói / nghĩdầu cỡ nào

Thí dụ:

Đối với cô tôi làm một cái lỗi lớn lắm, bởi vậy dầu cô quảng đại đến cỡ nào đi nữa.

I have done you a very great wrong, and so, however generous you may be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ
4chừng nào, lúc nào (lời Nam Bộ cũ)thời gian[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ cũ, cỡ nào còn dùng như chừng nào, lúc nào: cỡ nào rảnh là hễ lúc nào rảnh.

🇬🇧 In older Southern speech, co nao is also used like chung nao, meaning when or whenever: co nao ranh means whenever one is free.

Cụm thường gặp:
cỡ nào rảnh
Mẫu ngữ pháp:
cỡ nào + xưng hô / đối đápcỡ nào + làm / nói / nghĩcỡ nào rảnh

Thí dụ:

Cỡ nào rảnh, thầy dạy cho tôi cách thức làm thi phú.

Whenever you are free, teacher, show me how to compose poetry.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rộng cỡ nào?”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cỡ nào”

“cỡ nào” nghĩa là gì?

Hỏi hay nói tới kích thước, mức độ tới đâu (rộng cỡ nào, lãng mạn cỡ nào); trong dầu X đến cỡ nào đi nữa là bất kể tới mức nào; lời Nam Bộ cũ còn dùng như chừng nào, lúc nào.

“cỡ nào” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Rộng cỡ nào?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.