Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cò kè” là gì?

mặc cả qua lại, thường dai dẳng và chi li về giá hoặc điều kiện

Tiếng Anh: To haggle or bargain back and forth over a price or terms, often persistently and in small increments. The expression commonly suggests protracted, close bargaining, but it does not make every request for a discount rude or dishonest.

Cách đọc
cò kè(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Động từ chỉ việc hai bên mặc cả, thêm bớt giá hoặc điều kiện qua lại, thường khá dai dẳng và chi li từng khoản nhỏ. Tùy cảnh dịch haggle, bargain back and forth hoặc negotiate over small differences. Cò kè gần mặc cả nhưng thường làm nổi bật sự kéo dài và bớt một thêm hai; không dùng cho mọi lần hỏi giá, xin giảm hợp lý hay thương lượng minh bạch, và không nhập với “cò ke” là một từ khác.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cò kè”:

1 nét nghĩa
1mặc cả qua lại, thường dai dẳng và chi li về giá hoặc điều kiệnMặc cả giá và điều kiện giao dịch[thân mật]
B1

🇻🇳 Trao đổi nhiều lượt để bớt hoặc thêm từng phần nhỏ của giá tiền hay điều kiện giao dịch. Từ có thể chỉ một tập quán thương lượng bình thường, nhưng trong nhiều câu hàm ý cuộc mặc cả kéo dài hoặc không đáng với khoản chênh lệch.

🇬🇧 To negotiate through repeated offers and counteroffers over small parts of a price or transaction term. It may describe ordinary bargaining, though it often implies that the process is prolonged or disproportionate to the difference at stake.

Cụm thường gặp:
cò kè giácò kè từng đồngcò kè mãicò kè bớt một thêm haingồi cò kè
Mẫu ngữ pháp:
người + cò kè + với + ngườicò kè + về + giá/điều kiệncò kè + từng + khoản

Thí dụ:

Hai bên cò kè thêm ba lượt mới chốt giá chiếc tủ cũ và ngày giao hàng.

The two sides haggle through three more rounds before settling the price of the old cabinet and its delivery date.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cô lấy hai ký thì con bớt rồi, mình đừng cò kè thêm năm ngàn nữa nghen,” chị bán hàng nói.

“I have already lowered the price because you are taking two kilos, so let us not haggle over another five thousand dong,” the vendor says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh không cò kè tiền công sau khi người thợ đã báo rõ vật liệu, thời gian và phần bảo hành.

He does not haggle over the labour charge after the repairer has clearly explained materials, time, and warranty coverage.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà ngoại thích cò kè ở chợ, nhưng gặp sạp niêm yết một giá thì bà hỏi trước rồi tôn trọng cách bán.

Grandma likes bargaining at the market, but when a stall has fixed prices, she asks first and respects that policy.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Con coi món nào hợp túi tiền thì mua, đừng cò kè với cô bán rong cả buổi,” má dặn.

“Choose something within your budget; do not spend all afternoon haggling with the street vendor,” Mom says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khách cò kè từng khoản phí, còn chủ nhà giải thích khoản nào có thể bớt và khoản nào là tiền điện đã dùng.

The tenant bargains over each charge, while the landlord explains which ones are negotiable and which reflect electricity already used.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu “cò kè bớt một thêm hai” nhấn cảnh trả giá qua lại, không phải phép tính phải bớt đúng một rồi thêm đúng hai.

The expression cò kè bớt một thêm hai emphasises back-and-forth bargaining; it is not an instruction to subtract exactly one and add exactly two.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị cò kè giá chiếc bàn vì mặt gỗ bị nứt, rồi đồng ý ngay khi người bán trừ đúng chi phí sửa.

She haggles over the table's price because its wooden top is cracked, then agrees as soon as the seller deducts the repair cost.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tiệm nhỏ mất gần một giờ cò kè với nhà cung cấp về mức tối thiểu của mỗi đơn hàng.

The small shop spends nearly an hour bargaining with the supplier over the minimum order size.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên gọi mọi đề nghị giảm giá là cò kè; từ này hợp hơn khi có sự thêm bớt qua lại hoặc kéo dài.

Not every request for a discount counts as cò kè; the word fits better when offers go back and forth or drag on.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau sự cò kè bớt một thêm hai, khi tiệc vui bế mạc, tỉ số mười lăm phần trăm thường được nâng lên thành mười bảy hoặc mười tám phần trăm, về tới nhà mệt nhừ, ông Xương lại xổ ra một tràng tiếng chửi đổng với một nếp sống mới ráo riết, keo kiệt, chi ly với nhân công từng đồng khiến iũ người khốn nạn này khi nhận iương khoán khó lòng kiếm dư được một chút.”
Doãn Quốc Sỹ, Người Đàn Bà Bên Kia Vĩ Tuyến - Khu Rừng Lau 2, 1. Trên Bờ Vực Lịch Sử
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cò kè”

“cò kè” nghĩa là gì?

mặc cả qua lại, thường dai dẳng và chi li về giá hoặc điều kiện

“cò kè” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Đàn Bà Bên Kia Vĩ Tuyến - Khu Rừng Lau 2 của Doãn Quốc Sỹ: “Sau sự cò kè bớt một thêm hai, khi tiệc vui bế mạc, tỉ số mười lăm phần trăm thường được nâng lên thành mười bảy hoặc mười tám phần trăm, về tới nhà mệt nhừ, ông Xương lại xổ ra một tràng tiếng chửi đổng với một nếp sống mới ráo riết, keo kiệt, chi ly với nhân công từng đồng khiến iũ người khốn nạn này khi nhận iương khoán khó lòng kiếm dư được một chút.”

“cò kè” có biến thể vùng miền nào?

“cò kè” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: cò kè (Khẩu ngữ Việt Nam), mặc cả; trả giá (Tiếng Việt trung tính), cò kè bớt một thêm hai (Cụm quen dùng).

“cò kè” thuộc từ loại gì?

“cò kè” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.