Người đờn bà dạy học, chữ đi cặp với thầy giáo.
Tiếng Anh: A woman schoolteacher, the counterpart of the master.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đờn bà dạy học, chữ đi cặp với thầy giáo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đờn bà dạy học. Nó đi cặp với thầy giáo, và kho văn Nam Bộ có cả một lối tính chuyện cưới gả theo cặp đó: hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ. Chữ nầy cũng kéo theo một mức lương thời trước và một chỗ đứng trong làng. Coi chừng chữ cô giáo sư, đó là chữ cô đứng trước chữ giáo sư chớ không phải chữ nầy.
🇬🇧 A woman who teaches. She pairs with the schoolmaster, and the Southern corpus has a whole scheme of marriage built on that pair, since a schoolmistress marries a schoolmaster so that two salaries between them are just enough. The word carries an old rate of pay with it and a standing in the village. Beware of a similar phrase, which is a title placed before a different word.
Thí dụ:
Hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.
A schoolmistress must marry a schoolmaster, so that two salaries between them are just enough to spend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCô giáo Tý đem em nhỏ vô mùng dỗ em ngủ rồi cô kêu con Hòa biểu vô nằm với em.
The schoolmistress Ty took the little one into the net and lulled him to sleep, then called Hoa in to lie down with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhững người bậc ông thì họ tìm con gái nhà giàu, chớ không cần cô giáo cho lắm.
Men of the older rank look for rich men's daughters and do not much want a schoolmistress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng ta rất vui vẻ từ sáng đến giờ và hơi buồn khi chào tạm biệt cô giáo ở trọ.
He had been very cheerful since the morning and was a little sad at saying goodbye to the schoolmistress who lodged there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLương cô giáo thầy giáo độc thân mới ra lò, khoảng 28 đồng, cho đến hơn 30.
The pay of a single schoolmaster or schoolmistress newly out of training is about twenty eight piastres, up to a little over thirty.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIĂn cơm tối rồi cô giáo Kim dắt con Cúc đi xem hát, tới khuya nó về ngủ như thường.
After the evening meal the schoolmistress Kim took Cuc out to the theatre, and late that night she came home and slept as usual.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVề tới đây thì cô giáo Hạnh đã chết mất, đứa con của em không biết xiêu lạc ở đâu.
By the time I got back the schoolmistress Hanh had died, and I do not know where my child has strayed to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNgoài cô giáo Nga đến với tôi mỗi buổi chiều một vài tiếng, tôi lủi thủi một mình.
Apart from the schoolmistress Nga, who comes to me an hour or two each afternoon, I am alone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCô giáo dạy nó: "Muốn đi tiểu tiện thì lên cho cô hay, xin phép đàng hoàng." Nó cười.
The schoolmistress taught him to come up and ask leave properly when he needed to go out, and he laughed.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMôn nào họ cũng chăm cả, thế nên được cô giáo và bạn bè hết thảy ai cũng điều quý mến.
They are diligent in every subject, and so the schoolmistress and all their friends are fond of them.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.”“Cô giáo Tý đem em nhỏ vô mùng dỗ em ngủ rồi cô kêu con Hòa biểu vô nằm với em.”“Những người bậc ông thì họ tìm con gái nhà giàu, chớ không cần cô giáo cho lắm.”“Chàng ta rất vui vẻ từ sáng đến giờ và hơi buồn khi chào tạm biệt cô giáo ở trọ.”“Lương cô giáo thầy giáo độc thân mới ra lò, khoảng 28 đồng, cho đến hơn 30.”“Ăn cơm tối rồi cô giáo Kim dắt con Cúc đi xem hát, tới khuya nó về ngủ như thường.”“Về tới đây thì cô giáo Hạnh đã chết mất, đứa con của em không biết xiêu lạc ở đâu.”“Ngoài cô giáo Nga đến với tôi mỗi buổi chiều một vài tiếng, tôi lủi thủi một mình.”