Là một mình mà lại cảm thấy cái một mình đó, nên nó khác một mình ở chỗ một mình là cái sự còn cô đơn là cái cảm.
Tiếng Anh: Lonely, alone and feeling it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một mình mà lại cảm thấy cái một mình đó, nên nó khác một mình ở chỗ một mình là cái sự còn cô đơn là cái cảm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một mình mà lại cảm thấy cái một mình đó. Nó khác một mình ở chỗ một mình là cái sự, còn cô đơn là cái cảm, nên người ta có thể ở giữa đám đông mà vẫn cô đơn. Vì vậy nó đi với chữ nghe và chữ thấy: nghe cô đơn vô cùng, thấy mình cô đơn. Nó cũng làm danh từ: nỗi cô đơn, cô đơn dâng tràn lên.
🇬🇧 Alone and feeling that aloneness. It differs from being by oneself, which is the fact, while this is the feeling, so one may be lonely in a crowd. Hence it goes with the words for feeling and finding oneself so. It works as a noun as well, a loneliness that brims up.
Thí dụ:
Hạ vừa chạy vừa nhìn những đỉnh cây xanh ngắt, những cánh hoa cô đơn trơ trọi.
She ran and looked at the deep green crowns and the lonely, forsaken petals.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChị cần em ghê lắm, không phải để giúp tay giúp chơn chị, mà vì chị cô đơn lắm!
I need you very much, not for the help of your hands and feet, but because I am very lonely!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.
Loneliness brimmed up, and only a barren friendship with him helped her be less forsaken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgồi ăn một mình ở các hiệu ăn, em còn nghe cô đơn hơn, nên thà là ăn ở nhà.
Eating alone at the eating houses I feel lonelier still, so I had rather eat at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng nghe cô đơn vô cùng mà nhớ lại phận "đi biển lẻ loi một mình" của nàng.
She felt boundlessly lonely and remembered her own lot of putting out to sea alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTú chợt nghe buồn, thật buồn, cùng với nỗi cô đơn kỳ lạ xâm chiếm lòng nàng.
She suddenly felt sad, truly sad, and a strange loneliness invaded her heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiEm sẽ ra đi trong tiếng khóc cô đơn, rồi em sẽ gặp một tình yêu khác êm đềm hơn.
I shall go away in lonely weeping, and then I shall meet another and gentler love.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVà những buổi chiều này con đường trở nên cô đơn, vì không còn bóng anh nữa.
And these afternoons the road has grown lonely, because your shadow is on it no more.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCô Nghĩa ạ, từ ngày được quen với cô, tôi đã hết nghe cô đơn như lúc trước.
Since coming to know you, I have stopped feeling lonely as I did before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐó là nỗi cô đơn mà nàng vừa nghe thấy từ mấy hôm nay và tình yêu vừa chớm.
That was the loneliness she had felt these few days, with a love just budding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạ vừa chạy vừa nhìn những đỉnh cây xanh ngắt, những cánh hoa cô đơn trơ trọi.”“Chị cần em ghê lắm, không phải để giúp tay giúp chơn chị, mà vì chị cô đơn lắm!”“Cô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.”“Ngồi ăn một mình ở các hiệu ăn, em còn nghe cô đơn hơn, nên thà là ăn ở nhà.”“Nàng nghe cô đơn vô cùng mà nhớ lại phận "đi biển lẻ loi một mình" của nàng.”“Tú chợt nghe buồn, thật buồn, cùng với nỗi cô đơn kỳ lạ xâm chiếm lòng nàng.”“Em sẽ ra đi trong tiếng khóc cô đơn, rồi em sẽ gặp một tình yêu khác êm đềm hơn.”“Và những buổi chiều này con đường trở nên cô đơn, vì không còn bóng anh nữa.”