Người con gái trong ngày cưới và trong những ngày mới về nhà chồng.
Tiếng Anh: A girl on her wedding day and in her first days at her husband's house.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người con gái trong ngày cưới và trong những ngày mới về nhà chồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô dâu. Trong kho văn Nam Bộ nó kéo theo cả một bộ lễ: chiếc vương niệm bạc, đoá hoa trắng, chiếc voan choàng dài tha thướt, một mớ áo với một đôi vàng, và của hồi môn cha mẹ trao. Nó cũng là chỗ để bàn tán: cô dâu đã có thai được bốn tháng, cô dâu không chửa đẻ mà tánh tình không tốt. Nó đi cặp với chú rể.
🇬🇧 A bride. In the Southern corpus it brings a whole ceremony with it: a silver coronet, a white flower, a long trailing veil, a bundle of dresses and a pair of gold bracelets, and the dowry handed over by the parents. It is also a subject of gossip. And it pairs with the word for a bridegroom.
Thí dụ:
Lắm khi dịp này cha mẹ, bà con cô dâu trao tặng số tiền, gọi là của "hồi môn".
Often at this time the bride's parents and relations hand over a sum called her portion.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChỉ có ông bà và cô dâu biết sự thật thôi thì tôi nghĩ sẽ tốt đẹp như thường.
Only you two and the bride know the truth, so I think it will turn out well enough.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênRủi cô dâu không chửa đẻ, mà lại tánh tình không tốt, cứ làm buồn cho chồng.
But if the bride bears no children and has a bad temper besides and keeps her husband miserable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChiếc vương niệm bạc, đoá hoa trắng cho cô dâu, chiếc voan choàng dài tha thướt.
A silver coronet and a white flower for the bride, and a long trailing veil.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNàng không cảm được nỗi hãnh diện và sự rung động tuyệt vời của một cô dâu.
She could not feel the pride and the wonderful stir of being a bride.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCó người rõ chuyện rỉ tai cho chàng biết rằng cô dâu đã có thai được bốn tháng rồi.
Somebody who knew the case whispered to him that the bride was already four months gone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCả bốn cô dâu nghe mẹ gọi giọng giận dữ, lật đật chạy vào, cô nào cũng có vẻ sợ hãi.
All four brides heard their mother call in an angry voice and hurried in, every one of them looking frightened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu em như mọi cô dâu mới về nhà chồng khác thì có lẽ anh sẽ chóng chán.
If you were like every other bride newly come to her husband's house, he would probably soon tire of you.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô dâu chú rể trong lễ phục cùng bước xuống đường khi xe đậu cái kịch trước cửa tiệm.
The bride and the bridegroom in their wedding clothes stepped down together when the car pulled up with a bump at the shop door.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétSấu lặn xuống rồi trồi lên đập đuôi ngay chiếc ghe chở cô dâu, chú rể.
The crocodile dived and came up and slapped its tail right at the boat carrying the bride and the bridegroom.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lắm khi dịp này cha mẹ, bà con cô dâu trao tặng số tiền, gọi là của "hồi môn".”“Chỉ có ông bà và cô dâu biết sự thật thôi thì tôi nghĩ sẽ tốt đẹp như thường.”“Rủi cô dâu không chửa đẻ, mà lại tánh tình không tốt, cứ làm buồn cho chồng.”“Chiếc vương niệm bạc, đoá hoa trắng cho cô dâu, chiếc voan choàng dài tha thướt.”“Nàng không cảm được nỗi hãnh diện và sự rung động tuyệt vời của một cô dâu.”“Có người rõ chuyện rỉ tai cho chàng biết rằng cô dâu đã có thai được bốn tháng rồi.”“Cả bốn cô dâu nghe mẹ gọi giọng giận dữ, lật đật chạy vào, cô nào cũng có vẻ sợ hãi.”“Nếu em như mọi cô dâu mới về nhà chồng khác thì có lẽ anh sẽ chóng chán.”