Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khư khư giữ ý mình hay giữ mối giận, không chịu bỏ qua hay nghe người khác.

Tiếng Anh: Stubbornly holding to one's views or grudges, unwilling to let go or listen to others.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cố chấp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khư khư giữ ý mình hay giữ mối giận, không chịu bỏ qua hay nghe người khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khư khư, không bỏ quađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong lời khuyên người ta rộng lượng, bỏ qua lỗi người: không nên cố chấp, đừng cố chấp thái quá, xin ông hỉ xả đừng cố chấp. Nó cũng tả tánh nết cứng nhắc, như bác cố chấp quá, sự cố chấp của Lục cụ. Kho văn hay đặt nó đối với rộng lượng và trung thứ, và thường đi với tiểu tiết.

🇬🇧 The corpus often uses it in advice to be generous and forgive: one should not hold a grudge, do not be too rigid, please forgive and not bear a grudge. It also describes an inflexible nature, like uncle being too stubborn, or old Luc's obstinacy. The corpus often sets it against magnanimity and tolerance, and pairs it with trifles.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Còn lời nói với ca-nhi là lời phỉnh phờ theo chén rượu, hơi nào mà mình cố chấp.

As for words said to a singing girl, they are flattery over wine; why should one hold on to them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Bây giờ mẹ con chị Cả đã biết lỗi, xuống nước thì mình không nên cố chấp.

Now that Chi Ca and her child know they were wrong and have given in, we should not hold a grudge.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chẳng dè má lại khuyên con phải lấy đạo trung thứ mà cư xử, chẳng nên gắt gao cố chấp.

Who knew mother would advise me to deal with it tolerantly and not be harsh and unforgiving.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tuy vậy mà thầy khuyên con Túy Nga đừng cố chấp thái quá như vậy.

Even so, he advised Tuy Nga not to be so excessively stubborn.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Hồi trước ổng giận ổng rầy vậy thôi, ổng không có cố chấp đâu.

Back then he was angry and scolded, that is all; he does not bear grudges.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Sự cố chấp của Lục cụ khiến cho Hai Tam và tên Mách chán chê.

Old Luc's obstinacy made Hai Tam and Mach fed up.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Dầu nó dại nó phụ tình ông, tôi xin ông hỉ xả đừng cố chấp.

Though she was foolish and betrayed your love, I beg you to forgive and not hold it against her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Bác cố chấp quá như vậy tự nhiên vợ chồng nó phải xa nhau.

You are so stubborn, naturally the couple will have to part.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Em muốn làm đại nghĩa thì chẳng nên cố chấp tiểu tiết.

If you want to do what is great and right, you should not fuss over trifles.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Thôi mầy sống thì thôi, tao cũng không cố chấp, mà từ rày về sau con đừng có báo hại vậy nghe không con.

Well, if you live, then fine; I will not hold it against you, but from now on do not cause such trouble, you hear, child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn lời nói với ca-nhi là lời phỉnh phờ theo chén rượu, hơi nào mà mình cố chấp.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Bây giờ mẹ con chị Cả đã biết lỗi, xuống nước thì mình không nên cố chấp.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 6
“Chẳng dè má lại khuyên con phải lấy đạo trung thứ mà cư xử, chẳng nên gắt gao cố chấp.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
“Tuy vậy mà thầy khuyên con Túy Nga đừng cố chấp thái quá như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 11
“Hồi trước ổng giận ổng rầy vậy thôi, ổng không có cố chấp đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 10
“Sự cố chấp của Lục cụ khiến cho Hai Tam và tên Mách chán chê.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
“Dầu nó dại nó phụ tình ông, tôi xin ông hỉ xả đừng cố chấp.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 8
“Bác cố chấp quá như vậy tự nhiên vợ chồng nó phải xa nhau.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương