Những người lớn tuổi trong xóm hay trong họ, nói gộp lại và nói với lòng kính.
Tiếng Anh: The elders of a neighbourhood or a family, spoken of together and with respect.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những người lớn tuổi trong xóm hay trong họ, nói gộp lại và nói với lòng kính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cô là em gái của cha, bác là anh của cha. Người miền Nam ghép hai chữ đó lại mà gọi chung cả lớp người trên mình, dầu có họ hay không. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi sau chữ bà con: bà con cô bác ở đó tốt lắm, cậy bà con cô bác lén dứt bẩn ngài, mời bà con cô bác trong thân. Nó cũng đứng một mình để chỉ người trong xóm: cô bác ở trong xóm chắc tưởng đâu hai bên cận nhau lắm, đi kêu cứu với cô bác trong mấy cái chòi. Và nó là tiếng để thưa trước một đám: thưa quí ông quí bà quí cô bác.
🇬🇧 The elements are the words for a father's sister and a father's elder brother. Southern speech joins them to name the whole generation above one's own, kin or not. In the Southern corpus it nearly always follows a word for one's relations. It also stands alone for the people of a neighbourhood. And it is a term of address before a gathering.
Thí dụ:
Hễ thấy dạng tụi nó là mình tháo lui đi kêu cứu với cô bác trong mấy cái chòi.
The moment we see them we fall back and go to call for help from the elders in the huts.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBà con cô bác ở đó tốt lắm, thế nào cũng có thiếu gì người cho cô ở nhờ.
The elders and kin there are very good, and somehow there will be no want of someone to let you lodge with them.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBả hứa khi về Tây sẽ thuật lại cho bà con cô bác bên đó nghe chơi.
She promised that on returning to France she would recount it to her kin and elders over there for their amusement.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCách một lát ông Phán Khải về, ông cũng ngồi lại đó mà hỏi thăm bà con cô bác dưới tổ quán.
A while later Mr Phan Khai came back, and he too sat there and asked after the kin and elders down at the ancestral place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô bác ở trong xóm chắc tưởng đâu hai bên “cận” nhau lắm nên rút ở luôn trong nhà cho chắc.
The elders in the neighbourhood must have supposed the two sides very close, and so kept indoors to be sure of it.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìỞ đây bà con cô bác ai nhỏ bằng tuổi mày mà mày nói giọng đó?
Among the kin and elders here, who is as young as you that you should speak in that tone?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà con cô bác ở lại đây để làm cu-li cạo mủ, tôi biết rồi.
The kin and elders stayed on here to be coolies tapping rubber, I know it already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMấy đứa con thấy ngài yêu cô Lành thái quá thảy đều phiền muộn, nên cậy bà con cô bác lén dứt bẩn ngài.
The children, seeing him doat too much on Miss Lanh, were all vexed, and so begged the kin and elders to break it off quietly for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnĐám cưới thì Phúc không chịu làm rình rang bề ngoài, mời khách thì chỉ mời bà con cô bác trong thân mà thôi.
As for the wedding, Phuc would not have it grand on the outside, and invited only the kin and elders of the family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHay là cháu muốn về xứ mà tìm cô bác bà con.
Or is it that you want to go back to your native place and look for your elders and kin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ thấy dạng tụi nó là mình tháo lui đi kêu cứu với cô bác trong mấy cái chòi.”“Bà con cô bác ở đó tốt lắm, thế nào cũng có thiếu gì người cho cô ở nhờ.”“Bả hứa khi về Tây sẽ thuật lại cho bà con cô bác bên đó nghe chơi.”“Cách một lát ông Phán Khải về, ông cũng ngồi lại đó mà hỏi thăm bà con cô bác dưới tổ quán.”“Cô bác ở trong xóm chắc tưởng đâu hai bên “cận” nhau lắm nên rút ở luôn trong nhà cho chắc.”“Ở đây bà con cô bác ai nhỏ bằng tuổi mày mà mày nói giọng đó?”“Bà con cô bác ở lại đây để làm cu-li cạo mủ, tôi biết rồi.”“Mấy đứa con thấy ngài yêu cô Lành thái quá thảy đều phiền muộn, nên cậy bà con cô bác lén dứt bẩn ngài.”