Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cổ áo” là gì?

Phần trên cùng của cái áo, chỗ ôm quanh cổ người mặc; có khi là cái miệng áo chỗ đó.

Tiếng Anh: The top part of a garment that goes around the wearer's neck; sometimes the opening of the garment there.

Cách đọc
cổ áo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cổ áo”:

1 nét nghĩa
1phần áo ôm quanh cổđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Cổ áo là phần áo nằm ngay chỗ cái cổ người mặc. Trong kho văn Nam Bộ người ta kéo cao cổ áo khi trời lạnh, khi ra đường (cổ áo măng tô, cổ áo choàng), và thấy cổ áo tưa khi áo đã cũ. Cổ áo cũng là cái khe mà bụi cát, con vật nhỏ lọt vô được. Có khi cổ áo được may kỹ, kết ren cho đẹp.

🇬🇧 The collar is the part of a garment right at the wearer's neck. In the Southern corpus people turn their collars up against the cold or when going out, on an overcoat or a cloak, and a collar is frayed when the garment is old. It is also the gap that sand, dust or small creatures slip into. Sometimes a collar is carefully made and trimmed with lace for looks.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cổ áocó / dùng / giữ + cổ áocổ áo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Kiểu áo năm 1946, cổ áo gần tưa rồi, làm sao tôi dám vác mặt vào một nơi như vậy.

A shirt in the style of 1946 with its collar nearly frayed through; how could I dare show my face in a place like that.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Lũy cười, anh phác một cử chỉ chào chị Thục rồi kéo cao cổ áo măng tô bước ra đường.

Luy smiled, made a small gesture of goodbye to Thuc, then turned up the collar of his overcoat and stepped out into the street.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.

Hundreds of little creatures crawled ticklishly over his hair and the back of his neck, slipping into his collar and biting painfully.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Mình mặc áo lụa trắng may máy còn mới tinh, cổ áo cửa tay, và trong áo đều có kết ren thiệt đẹp.

She wore a brand-new machine-sewn white silk blouse, with truly lovely lace trimming on the collar, the cuffs and inside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ái Vi nghe lạnh, nàng kéo cao cổ áo choàng lên.

Ai Vi felt cold and pulled the collar of her cloak up high.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Và cát mịn mơ hồ luồn trong gió len lỏi trong cổ áo, tóc tai tôi.

And fine sand drifted faintly on the wind, working its way into my collar and my hair.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kiểu áo năm 1946, cổ áo gần tưa rồi, làm sao tôi dám vác mặt vào một nơi như vậy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Lũy cười, anh phác một cử chỉ chào chị Thục rồi kéo cao cổ áo măng tô bước ra đường.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 12
“Hàng trăm con vật gì bò chạy nhột nhạt trên tóc, sau ót, chui vào cổ áo mà cắn đau điếng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
“Mình mặc áo lụa trắng may máy còn mới tinh, cổ áo cửa tay, và trong áo đều có kết ren thiệt đẹp.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Ái Vi nghe lạnh, nàng kéo cao cổ áo choàng lên.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
“Và cát mịn mơ hồ luồn trong gió len lỏi trong cổ áo, tóc tai tôi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Những Ngày Gió Cát
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cổ áo”

“cổ áo” nghĩa là gì?

Phần trên cùng của cái áo, chỗ ôm quanh cổ người mặc; có khi là cái miệng áo chỗ đó.

“cổ áo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Kiểu áo năm 1946, cổ áo gần tưa rồi, làm sao tôi dám vác mặt vào một nơi như vậy.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “cổ áo” là gì?

“cổ áo” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 古 (cổ), 襖 (áo). Lớp từ vựng: native.

“cổ áo” thuộc từ loại gì?

“cổ áo” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.