Nói về người đàn bà có mang: bắt đầu đau bụng vì sắp sanh, trở dạ.
Tiếng Anh: Of a pregnant woman: to go into labour, starting the pains that come before birth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về người đàn bà có mang: bắt đầu đau bụng vì sắp sanh, trở dạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn miền Nam hay dùng nó cho lúc người vợ bắt đầu đau đẻ, cả nhà lo đưa đi nhà bảo sanh hay kêu bà mụ: vợ tôi đang chuyển bụng ở nhà, đến chừng chuyển bụng đưa vợ vào nhà bảo sanh, có dấu hiệu chuyển bụng. Kho văn cũng dùng nó để so sánh cái đau quằn quại, như tằm quằn quại như bà mẹ chuyển bụng.
🇬🇧 Southern writing often uses it for the moment a wife goes into labour and the family rushes to take her to the maternity home or call the midwife: my wife is in labour at home, taking her to the maternity clinic when labour begins, showing signs of labour. The corpus also uses it to describe writhing pain, like silkworms writhing like a mother in labour.
Thí dụ:
Bà đỡ chạy ra đón họ từ ngoài cửa, thấy vẻ mặt Liên thì biết nàng chuyển bụng.
The midwife ran out to meet them at the door, and seeing Lien's face knew she was in labour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoSố là vợ tôi đang chuyển bụng ở nhà, bà mụ nói chừng một lát đây nó đẻ.
The thing is, my wife is in labour at home; the midwife says she will give birth shortly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQua nửa tháng năm, Thiên Hương âm ỷ chuyển bụng, chắc tới ngày sanh.
In mid fifth month, Thien Huong had dull labour pains; her time had surely come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐến chừng chuyển bụng, may có anh Thái ở nhà anh đưa vợ vào nhà bảo sanh Thị Nghè mà nằm.
When labour came, luckily Anh Thai was home and took his wife to the Thi Nghe maternity home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVả lại em chuyển bụng lúc nào, nào ai hay để đưa nữ hộ sinh xuống.
Besides, when I go into labour, who will know to bring the midwife down?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCả hai đều được biết rằng Thúy có dấu hiệu chuyển bụng và bác sĩ cho giấy cho Toàn ở lại với vợ.
They both learned that Thuy showed signs of labour, and the doctor gave Toan a pass to stay with his wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi nghe cô chuyển bụng mà tôi nhát quá, tôi không dám vô.
I heard she had gone into labour, but I was too timid to go in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiQuí đoán biết nàng đang cắn răng chịu đựng cho khỏi kêu, như những người đàn bà chuyển bụng mà tốt nết.
Qui guessed she was gritting her teeth to keep from crying out, like women of good character in labour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTằm quằn quại như một bà mẹ chuyển bụng, đau đớn cái nỗi đau của con vật sắp lột da hóa kiếp, khiến Hoàng Hậu thương khôn siết kể.
The silkworms writhed like a mother in labour, suffering the pain of creatures about to shed their skin and be transformed, which moved the queen beyond words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChính lúc ấy là lúc cô Diệm Xuân đi làm việc về, cô thấy chộn-rộn, cô hỏi thăm mới hay cô Hảo chuyển bụng, thì cô xin đi theo mà đưa cô Hảo qua nhà Bảo-sanh.
Just then Co Diem Xuan came home from work, saw the commotion, asked and learned Co Hao was in labour, so she asked to go along and take her to the maternity home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đỡ chạy ra đón họ từ ngoài cửa, thấy vẻ mặt Liên thì biết nàng chuyển bụng.”“Số là vợ tôi đang chuyển bụng ở nhà, bà mụ nói chừng một lát đây nó đẻ.”“Qua nửa tháng năm, Thiên Hương âm ỷ chuyển bụng, chắc tới ngày sanh.”“Đến chừng chuyển bụng, may có anh Thái ở nhà anh đưa vợ vào nhà bảo sanh Thị Nghè mà nằm.”“Vả lại em chuyển bụng lúc nào, nào ai hay để đưa nữ hộ sinh xuống.”“Cả hai đều được biết rằng Thúy có dấu hiệu chuyển bụng và bác sĩ cho giấy cho Toàn ở lại với vợ.”“Tôi nghe cô chuyển bụng mà tôi nhát quá, tôi không dám vô.”“Quí đoán biết nàng đang cắn răng chịu đựng cho khỏi kêu, như những người đàn bà chuyển bụng mà tốt nết.”