Cái đã sắp sẵn theo thứ tự: chương trình học, chương trình diễn, hoặc dự tính riêng.
Tiếng Anh: Something set out in order: a syllabus, a bill of entertainment, or a private plan.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đã sắp sẵn theo thứ tự: chương trình học, chương trình diễn, hoặc dự tính riêng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đã sắp sẵn theo thứ tự. Trong kho văn Nam Bộ nó có ba lối dùng. Học: học đúng chương trình, chương trình giờ giấc đàng hoàng. Diễn: chương trình văn nghệ, người điều khiển chương trình, chương trình chiếu bóng, chương trình tạp lục nghe trong radio. Và dự tính riêng: chương trình của tôi sắp như vậy đó, cứ theo đó mà làm tới.
🇬🇧 Something laid out in order. In the Southern corpus it has three uses. Of study: following the syllabus, keeping proper hours of study. Of performance: a bill of entertainment, the master of ceremonies, a cinema listing, a variety programme on the wireless. And of a private plan, as when a man says his own is arranged so and is to be followed straight through.
Thí dụ:
Con Lầu đưa cơm lên hơi trễ một chút vì vụ ông Hóa bác bỏ chương trình của nó.
Lau brought the meal up a little late because of Mister Hoa's throwing out her plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.
It was only that she was thoroughly dispirited and went about at random, with no plan at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCông việc xảy ra đúng từng li từng tí theo ý muốn và chương trình của chàng.
Things came about to the last hair according to his wish and his plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTao học chương trình giờ giấc đàng hoàng, còn con Hiền nó học không có giờ giấc.
I study to a proper timetable, while Hien studies with no hours at all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNgười điều khiển chương trình tiếp tục nhiệm vụ, giữ luôn vai trò hoạt náo viên.
The master of ceremonies carried on with his duty and kept the part of entertainer besides.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiGì chứ nghỉ hai giờ cuối là cả một chương trình gồm toàn những tiết mục hấp dẫn.
As for two free periods at the end, that is a whole programme of nothing but attractive items.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMỗi phe lo sắp đặt chương trình văn nghệ của mình dưới sự hướng dẫn của giáo sư.
Each side set about arranging its own entertainment under the guidance of the master.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLiên thì phải nuôi dưỡng như một bà hoàng mới mong thực hiện chương trình của hắn.
Lien would have to be kept like a queen if his plan were ever to be carried out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INầy chú Tiền, chương trình của tôi sắp như vậy đó, cứ theo đó mà làm tới.
Now then, my plan is arranged so, and you are to follow it straight through.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻSáng hôm ấy, Thái đang ngồi ở bàn ngoài, đọc một chương trình chiếu bóng.
That morning Thai was sitting at the outer table reading a cinema listing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con Lầu đưa cơm lên hơi trễ một chút vì vụ ông Hóa bác bỏ chương trình của nó.”“Chẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.”“Công việc xảy ra đúng từng li từng tí theo ý muốn và chương trình của chàng.”“Tao học chương trình giờ giấc đàng hoàng, còn con Hiền nó học không có giờ giấc.”“Người điều khiển chương trình tiếp tục nhiệm vụ, giữ luôn vai trò hoạt náo viên.”“Gì chứ nghỉ hai giờ cuối là cả một chương trình gồm toàn những tiết mục hấp dẫn.”“Mỗi phe lo sắp đặt chương trình văn nghệ của mình dưới sự hướng dẫn của giáo sư.”“Liên thì phải nuôi dưỡng như một bà hoàng mới mong thực hiện chương trình của hắn.”