Composed and steady in bearing and speech.
Tiếng Anh: Là đàng hoàng chín chắn trong dáng đi lời nói, không lật đật không bốc đồng, nên người trẻ mà chững chạc là đáng nể.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Composed and steady in bearing and speech.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàng hoàng chín chắn trong dáng đi lời nói, không lật đật không bốc đồng. Nó thuộc về bề ngoài mà lại nói lên cái bên trong, nên người trẻ mà chững chạc là đáng nể, còn người già mà không chững chạc là đáng chê.
🇬🇧 Proper and steady in gait and speech, without haste or impulse. It belongs to the outward bearing and yet tells of the inward, so a young person who has it is respected and an old one who lacks it is faulted.
Thí dụ:
Đàm lớn hơn Thảo cả mười mấy tuổi và tâm hồn chững chạc hơn Thảo quá nhiều.
He was more than ten years older than her and far steadier in soul.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhâm kịp quay đầu lại để thấy Ba Lành chững chạc lần bước trên cậy đòn để lên bờ.
He turned his head in time to see the other step steadily along the pole and up the bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMặc dầu ăn quán ngủ đình thế, ông ta ăn mặc vẫn chững chạc, và trông đẹp người lắm.
Though he ate at stalls and slept in temples, he still dressed steadily and looked very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMặt chàng xạm đen, nổi bật lên những đường gân cương quyết và chững chạc.
His face was dark, and on it stood out the lines of a resolute and steady man.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHắn cũng còn trẻ lắm, chỉ mới hăm hai thôi nhưng chững chạc như một người đứng tuổi.
He too is very young, only twenty two, and yet as steady as a middle aged man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuổi 18 của Uyên, của Thảo phải yêu những người lớn hơn, chững chạc hơn.
At eighteen the two of them must love men older and steadier than themselves.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaĐời sống đã có một thứ ánh sáng tinh tường hơn, và đã được tô bằng một nét màu xám chững chạc.
Life had taken on a clearer light, and was painted now in a steady shade of grey.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChàng biến đổi khá nhiều, trầm lặng, chững chạc và chịu đựng.
He had changed a good deal, grown quiet and steady and enduring.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThế mỉm cười chững chạc đứng đợi Bảy Núi hấp tấp nhảy lên bờ.
He smiled and stood steadily waiting for the other to scramble up the bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBằng xem ra chững chạc và tỉnh trí lắm, trước mọi tình thế.
He seemed very steady and clear headed before every turn of affairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đàm lớn hơn Thảo cả mười mấy tuổi và tâm hồn chững chạc hơn Thảo quá nhiều.”“Nhâm kịp quay đầu lại để thấy Ba Lành chững chạc lần bước trên cậy đòn để lên bờ.”“Mặc dầu ăn quán ngủ đình thế, ông ta ăn mặc vẫn chững chạc, và trông đẹp người lắm.”“Mặt chàng xạm đen, nổi bật lên những đường gân cương quyết và chững chạc.”“Hắn cũng còn trẻ lắm, chỉ mới hăm hai thôi nhưng chững chạc như một người đứng tuổi.”“Tuổi 18 của Uyên, của Thảo phải yêu những người lớn hơn, chững chạc hơn.”“Đời sống đã có một thứ ánh sáng tinh tường hơn, và đã được tô bằng một nét màu xám chững chạc.”“Chàng biến đổi khá nhiều, trầm lặng, chững chạc và chịu đựng.”