Đầu nghe tối sầm, mặt mày xây xẩm, người muốn ngã.
Tiếng Anh: The head darkening, the face swimming, the body ready to fall.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đầu nghe tối sầm, mặt mày xây xẩm, người muốn ngã.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gắn với cái té: choáng váng lảo đảo muốn ngã, nghe choáng váng muốn ngã, nghe choáng váng muốn té xỉu, choáng váng cả người. Nó gắn với cái mặt và con mắt: choáng váng mặt mày, choáng váng mày mặt, mắt nàng hoa lên. Cái cớ thì kho văn kể rõ: bị hơi rượu lừng lên, như bị ai búa lên đầu, chưa say chỉ choáng váng thôi. Nó được đo bằng thời gian: trong một giây, trong một tích tắc đồng hồ, ra khỏi trại bịnh hơn mười phút rồi mà còn nghe choáng váng. Và nó là cái một tin dữ để lại: vẫn không tin được sự thật lại kinh khủng đến như thế.
🇬🇧 In the corpus the word is bound to falling, and to the face and the eyes. The corpus names its causes plainly, a rush of wine, a blow as of a hammer, a shock not yet drunkenness. It is measured in time. And it is what a piece of bad news leaves behind.
Thí dụ:
Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.
All at once Tuan felt his face swim, and then he was dizzy and staggering as though he would fall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChị Lầu đi rồi, Huyền Trân vừa khép cửa lại thì bỗng nghe choáng váng muốn ngã.
Sister Lau gone, Huyen Tran had barely shut the door when she felt dizzy and ready to fall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHơi rượu vẫn làm cho Hạ choáng váng.
The fumes of the wine still left Ha dizzy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngRa khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.
More than ten minutes out of the sickroom and Luu still felt dizzy and dazed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHiếu nghe choáng váng cả người.
Hieu felt dizzy through his whole body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBa Lành choáng váng mày mặt, lắc đầu mạnh mấy cái để cho được tỉnh trí.
Ba Lanh was dizzy about the face, and shook his head hard a few times to get his wits back.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÁi Vi choáng váng mặt mày, nàng vẫn không tin được sự thật lại kinh khủng đến như thế.
Ai Vi went dizzy about the face; she still could not believe the truth was as dreadful as that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.
As he walked, for one second he felt dizzy and thought he would faint away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHỏi đến đây, Thúy bỗng thấy choáng váng, mắt nàng hoa lên.
Asking that much, Thuy suddenly felt dizzy, and her eyes swam.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐặt chân xuống mặt đất, Huỳnh Mai thấy hơi choáng váng.
Setting foot on the ground, Huynh Mai felt a little dizzy.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.”“Chị Lầu đi rồi, Huyền Trân vừa khép cửa lại thì bỗng nghe choáng váng muốn ngã.”“Nàng choáng váng muốn té qụy, nhưng gượng gạo một lát, nàng đứng vững được.”“Ra khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.”“Chàng nghe choáng váng người, không dè một thiếu phụ son trẻ như vậy mà đã là mẹ rồi.”“Ba Lành choáng váng mày mặt, lắc đầu mạnh mấy cái để cho được tỉnh trí.”“Ái Vi choáng váng mặt mày, nàng vẫn không tin được sự thật lại kinh khủng đến như thế.”“Khi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.”