And not, joining what is true to what was wrongly assumed.
Tiếng Anh: Là nối hai vế để cải chính: vế trước là cái đúng, vế sau là cái người ta tưởng lầm mà mình gạt đi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
And not, joining what is true to what was wrongly assumed.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nối hai vế để cải chính. Vế trước là cái đúng, vế sau là cái người ta tưởng lầm mà mình gạt đi. Viết theo giọng Nam Bộ. Nhờ nó mà câu vừa khẳng định vừa phủ nhận được trong một hơi.
🇬🇧 Joins two clauses to set a matter right: the first is what is true and the second what was wrongly supposed and is now dismissed. In Southern spelling. It lets one sentence affirm and deny in a single breath.
Thí dụ:
Mình nghĩ lại mà coi, con mình nó đã có ăn học, chớ không phải là đứa ngu dốt.
Think again, our child has had schooling and not any ignorant creature.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSong nó là người ở đâu mới lại đây, chớ không phải con nhà gốc cội trong làng.
But he is someone newly come from elsewhere and not of an old rooted family in the village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHọc trò ở chợ quần áo sạch sẽ chớ không phải tèm lem như trẻ em ở đồng, ở rẫy.
Pupils in the market town are clean in their clothes and not grubby like the children of field and patch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng già tôi mất để lại trong ngân hàng cho tôi đến bạc triệu chớ không phải ít.
My father died and left me a million in the bank, and not a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChúa tàu dòm qua bến đò thì thấy người chèo đò nào lạ, chớ không phải Kỉnh Chi.
The ship's master looked over to the landing and saw some strange ferryman and not his friend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNếu để tôi ở thì rộn trí viết không được chớ không phải quên tình cũ nghĩa xưa.
If you let me stay my mind will be too busy to write, and not that I forget old love and old bonds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCon đừng có dại như vậy, thiên hạ họ ghét chớ không phải họ khen hay họ sợ đâu.
Do not be so foolish, for people will hate you and not praise you or fear you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMà lòng ái kỉnh quyến luyến ấy, là vì ơn mà thôi, chớ không phải vì ý nào khác.
And that loving reverence was out of gratitude only, and not from any other mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMình cất nhà mình ở cho khỏi nắng mưa, chớ không phải cất nhà cho thiên hạ xem.
One builds a house to live in out of sun and rain, and not to be looked at by the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng ta khóc đó là tại ông ta buồn tủi đạo nhà, chớ không phải thương nhớ con hư.
He wept because he grieved for his house's honour, and not from longing for a wayward child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình nghĩ lại mà coi, con mình nó đã có ăn học, chớ không phải là đứa ngu dốt.”“Song nó là người ở đâu mới lại đây, chớ không phải con nhà gốc cội trong làng.”“Học trò ở chợ quần áo sạch sẽ chớ không phải tèm lem như trẻ em ở đồng, ở rẫy.”“Ông già tôi mất để lại trong ngân hàng cho tôi đến bạc triệu chớ không phải ít.”“Chúa tàu dòm qua bến đò thì thấy người chèo đò nào lạ, chớ không phải Kỉnh Chi.”“Nếu để tôi ở thì rộn trí viết không được chớ không phải quên tình cũ nghĩa xưa.”“Con đừng có dại như vậy, thiên hạ họ ghét chớ không phải họ khen hay họ sợ đâu.”“Mà lòng ái kỉnh quyến luyến ấy, là vì ơn mà thôi, chớ không phải vì ý nào khác.”