A sentence ending word: I have guessed it, have I not.
Tiếng Anh: Là tiếng đặt cuối câu khi mình đoán ra chuyện của người ta và chờ họ nhận, kiểu tôi biết rồi, phải vậy không.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A sentence ending word: I have guessed it, have I not.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng đặt cuối câu khi mình đoán ra chuyện của người ta và chờ họ nhận. Nó không hỏi cho biết mà hỏi cho người kia khỏi chối, nên câu thường mở bằng tiếng chắc là hoặc tôi biết rồi.
🇬🇧 A word set at a sentence's end when one has guessed another's business and waits for them to own it. It does not ask to learn but to leave no room for denial, so the sentence often opens with surely or I know already.
Thí dụ:
Hồi trước tôi nghe bà già tôi nói gốc gác ở Cần Thơ, chắc là Bình Thủy chớ gì.
Long ago I heard my mother say the family came from there, so it is that place, is it not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợVợ mầy lấy Hương hào Hội tao nói mí mà mầy không hiểu, nên nó cười mầy chớ gì.
I hinted that your wife went with the officer and you did not take it, so she laughed at you, did she not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMày muốn biểu cô Huỳnh Mai đây ra ngoài để dụ khị tụi nó chòm nhóm lại chớ gì?
You want her sent out to lure them into gathering round, do you not?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBây giờ anh mua ruộng đó, anh trừ hết 3 ngàn cũng như anh mua có 5 ngàn chớ gì.
Now you buy that field, and deducting three thousand it is as though you bought it for five, is it not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoEm chắc bà lớn thấy chỗ nầy bà lớn muốn nên bà lớn mới đốc quan lớn mua chớ gì.
I am sure she saw this place and wanted it and so urged him to buy, did she not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHay là thơ lại, chị không có ở nhà, rồi vợ chồng thằng Xã bỏ dẹp đâu đó chớ gì.
Or the letter came, she was not at home, and that couple put it away somewhere, did they not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChắc là ông Tú đi khỏi, con Xuân nó ở nó chờ rồi tối nó không dám về chớ gì.
Surely he was out and she stayed and waited and then dared not go home at night, did she not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiVề ở rồi coi ảnh còn đi chơi thì đảo ảnh cho ảnh tởn, ảnh bỏ cái tánh hư chớ gì.
Come and live here and see, and if he still goes out then upset him till he takes fright and drops the bad habit, will he not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTôi biết rồi, thầy gạt tôi, sợ ở đây tôi chửi, nên xin đổi đặng trốn tôi chớ gì.
I know already, you deceived me, feared my railing here and asked for a transfer to escape me, did you not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônBây giờ tôi không tới lui nữa cô biết tôi bỏ, thì cô kiếm chồng khác chớ gì.
Now that I come no more she will know I have left her and will look for another husband, will she not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi trước tôi nghe bà già tôi nói gốc gác ở Cần Thơ, chắc là Bình Thủy chớ gì.”“Vợ mầy lấy Hương hào Hội tao nói mí mà mầy không hiểu, nên nó cười mầy chớ gì.”“Mày muốn biểu cô Huỳnh Mai đây ra ngoài để dụ khị tụi nó chòm nhóm lại chớ gì?”“Bây giờ anh mua ruộng đó, anh trừ hết 3 ngàn cũng như anh mua có 5 ngàn chớ gì.”“Em chắc bà lớn thấy chỗ nầy bà lớn muốn nên bà lớn mới đốc quan lớn mua chớ gì.”“Hay là thơ lại, chị không có ở nhà, rồi vợ chồng thằng Xã bỏ dẹp đâu đó chớ gì.”“Chắc là ông Tú đi khỏi, con Xuân nó ở nó chờ rồi tối nó không dám về chớ gì.”“Về ở rồi coi ảnh còn đi chơi thì đảo ảnh cho ảnh tởn, ảnh bỏ cái tánh hư chớ gì.”