Hardly, denying outright what was supposed.
Tiếng Anh: Là bác hẳn một điều, nghĩa là làm gì có chuyện đó, và nó luôn đứng sau cái mình nhận là đúng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hardly, denying outright what was supposed.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bác hẳn một điều, nghĩa là làm gì có chuyện đó. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó luôn đứng sau cái mình nhận là đúng, nên khuôn quen là nói cái thiệt trước rồi chớ đâu rồi mới tới cái bị bác.
🇬🇧 To deny a thing outright, meaning there is no such matter. In Southern spelling. It always follows what one grants as true, so the usual frame gives the truth first and then the denial.
Thí dụ:
Mà dù con có ra giúp nước đi nữa, thì để vợ ở nhà càng có ích chớ đâu có hại.
And even if I go out to serve, leaving my wife at home is the more useful and hardly a harm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBấy lâu, nàng dang dở tình duyên chỉ vì thời vận chớ đâu vì kém "hường nhan".
All this while her match hung unfinished only from her fortune and hardly from want of looks.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMay có cô Hai lãnh lo cơm cháo áo quần cho anh thì em cám ơn cô chớ đâu có buồn.
Luckily she took on his food and clothes, so I thank her and am hardly sad about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNếu con Tư tôi còn sống thì năm nay nó 39 tuổi, chớ đâu mà nhỏ như vậy được.
If my fourth child were alive she would be thirty nine this year and could hardly be so young.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBuổi chiều phải để bảy, tám giờ chớ đâu như nông dân mình dưới ruộng hả bác?
The evening meal must wait till seven or eight and is hardly like our farmers' down in the fields.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITại cái tạng người của cổ như vậy chớ đâu có họ lao ho tổn gì đâu mà mầy sợ.
It is only her constitution and hardly any consumption at all, so why are you afraid.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSau này anh vẫn đi cưới vợ đàng hoàng như ai chớ đâu phải gặp cản trở chi?
Later you will marry properly like anyone and can hardly meet any hindrance.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCòn thằng Cấp, mi đã 12 tuổi rồi, chớ đâu phải là mới nên năm nên ba gì đó mà khóc.
And you are twelve years old and hardly three or five, that you should cry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyAnh hữu vi quá, chớ đâu phải vô vi, ảnh tư lự quá, chớ đâu phải vô tư lự.
You are too much for doing and hardly for non doing, too full of care and hardly free of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhYêu ảnh mà làm cho ảnh hoá ra người bất nghĩa bất hiếu, đó là ghét, chớ đâu phải yêu.
To love him and make him faithless and unfilial is hatred and hardly love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà dù con có ra giúp nước đi nữa, thì để vợ ở nhà càng có ích chớ đâu có hại.”“Bấy lâu, nàng dang dở tình duyên chỉ vì thời vận chớ đâu vì kém "hường nhan".”“May có cô Hai lãnh lo cơm cháo áo quần cho anh thì em cám ơn cô chớ đâu có buồn.”“Nếu con Tư tôi còn sống thì năm nay nó 39 tuổi, chớ đâu mà nhỏ như vậy được.”“Buổi chiều phải để bảy, tám giờ chớ đâu như nông dân mình dưới ruộng hả bác?”“Tại cái tạng người của cổ như vậy chớ đâu có họ lao ho tổn gì đâu mà mầy sợ.”“Sau này anh vẫn đi cưới vợ đàng hoàng như ai chớ đâu phải gặp cản trở chi?”“Còn thằng Cấp, mi đã 12 tuổi rồi, chớ đâu phải là mới nên năm nên ba gì đó mà khóc.”