A word rebutting what the other implied: you did not think so, did you.
Tiếng Anh: Là tiếng bác lại một điều người ta vừa ngụ ý, kiểu chớ anh tưởng là gì, và sau nó luôn là một câu hỏi vặn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A word rebutting what the other implied: you did not think so, did you.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng bác lại một điều người ta vừa ngụ ý. Sau nó luôn là một câu hỏi vặn, thường kết bằng hay sao, nên nguyên khuôn có nghĩa là chớ anh tưởng như vậy à. Đứng một mình cuối câu thì nó nhấn cái vừa nói.
🇬🇧 A word rebutting what the other has just implied. A retorting question always follows, usually closing with an or what, so the whole frame means did you take it to be so. Standing alone at the end it presses home what was just said.
Thí dụ:
Chớ bộ mầy nói tụi nầy kêu cửa bốn năm giờ sáng để mời đi uống cà-phê sao chớ!
Did you take it that we knocked at four or five in the morning to ask you out for coffee?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuỞ bển nếu có gì lộn xộn thì mấy chả cũng biết chạy chớ bộ ở đó chịu chết sao?
If there is trouble over there they know how to run, or did you take it they would stay and die?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtViệc đâu còn có đó chớ bộ em sẽ biến mất tiêu hay sao mà anh “hốp tốp” như vậy?
Everything is where it was, or did you take it I would vanish, that you are in such a rush?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTui đi theo với họ chớ bộ đi cu ky một mình hay sao mà tự tung tự hoành được.
I went along with them, or did you take it I went off alone and did as I pleased?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCái này tui lo cho mấy người, nghĩa là tui mệt thêm chớ bộ sướng ích gì sao!
This I arrange for you all, which means more toil for me, or did you take it to be any pleasure?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTao đi mần kiếm ăn chớ bộ đi học như mầy sao mà muốn bỏ trốn lúc nào thì bỏ!
I go out to earn a living, or did you take it I go to school like you and may slip away whenever I please?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChúng hành hạ chàng, mà không có bằng cớ thì ông sẽ thưa tới nơi tới chốn, chớ bộ giỡn sao?
They tormented him, and without proof he will carry the charge right through, or did you take it for a joke?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgười ta đọc Điện Ảnh, Kịch Ảnh, Tiền Phong, Thứ Tư chớ bộ.
People do read those magazines, whatever you may take it for.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéNhà tranh chớ bộ lầu đài gì sao mà trịnh trọng dữ vậy.
It is a thatched house, or did you take it for a palace, that you stand on such ceremony?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTại ông quên là máy quẹt chế xăng còn ướt chớ bộ.
It is that he forgot the refilled lighter was still wet, whatever you may take it for.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chớ bộ mầy nói tụi nầy kêu cửa bốn năm giờ sáng để mời đi uống cà-phê sao chớ!”“Ở bển nếu có gì lộn xộn thì mấy chả cũng biết chạy chớ bộ ở đó chịu chết sao?”“Việc đâu còn có đó chớ bộ em sẽ biến mất tiêu hay sao mà anh “hốp tốp” như vậy?”“Tui đi theo với họ chớ bộ đi cu ky một mình hay sao mà tự tung tự hoành được.”“Cái này tui lo cho mấy người, nghĩa là tui mệt thêm chớ bộ sướng ích gì sao!”“Tao đi mần kiếm ăn chớ bộ đi học như mầy sao mà muốn bỏ trốn lúc nào thì bỏ!”“Chúng hành hạ chàng, mà không có bằng cớ thì ông sẽ thưa tới nơi tới chốn, chớ bộ giỡn sao?”“Người ta đọc Điện Ảnh, Kịch Ảnh, Tiền Phong, Thứ Tư chớ bộ.”