Nghĩa của “chịu thiệt” là gì?
Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.
Tiếng Anh: To own up, to admit the truth of something one had hidden or was being asked about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chịu thiệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiệt là tiếng Nam Bộ của thật; chịu thiệt theo lối cũ nghĩa là chịu nhận cái thiệt, tức là thú thiệt. Trong Hồ Biểu Chánh người ta chịu thiệt với ai rằng điều gì, hay nếu chịu thiệt thì hậu quả ra sao, hay không chịu thiệt mà cũng không cãi. Đừng lộn với chịu thiệt theo nghĩa chịu phần thua, phần mất, cũng có trong kho văn, hay đi với thiệt thòi, thiệt hại.
🇬🇧 The second word is the Southern form of the word for true; in the older usage the phrase means to accept the truth, that is, to confess. In Ho Bieu Chanh one admits something to someone, weighs what would follow if one admitted it, or neither admits nor denies. It should not be confused with the other sense, to take a loss or come off worse, which also occurs in the corpus, often extended with words for loss and disadvantage.
Thí dụ:
Nếu mầy chịu thiệt con của mầy đẻ thì tao để cho mầy nuôi, tao không bán.
If you own up that it is the child you gave birth to, I will let you raise it; I will not sell it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiEm chịu thiệt với con rằng trong 12 năm nay em không chịu lấy chồng là vì em chờ con.
She confessed to me that for these twelve years she had refused to marry because she was waiting for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNếu tôi chịu thiệt tôi yêu cô Vân thì niềm vợ chồng sẽ ra làm sao?
If I admit that I love Miss Van, what will become of my marriage?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTuy cô không chịu thiệt, song cô cũng không cãi.
Although she did not admit it, she did not deny it either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng ngồi lo tới tính lui, suy đi xét lại, song ông chẳng hề ăn-năn sự ông ra chịu thiệt đặng cứu Tư Hoành bao giờ.
He sat worrying and weighing it over and over, yet he never once regretted coming forward to confess in order to save Tu Hoanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu mầy chịu thiệt con của mầy đẻ thì tao để cho mầy nuôi, tao không bán.”“Em chịu thiệt với con rằng trong 12 năm nay em không chịu lấy chồng là vì em chờ con.”“Nếu tôi chịu thiệt tôi yêu cô Vân thì niềm vợ chồng sẽ ra làm sao?”“Tuy cô không chịu thiệt, song cô cũng không cãi.”“Ông ngồi lo tới tính lui, suy đi xét lại, song ông chẳng hề ăn-năn sự ông ra chịu thiệt đặng cứu Tư Hoành bao giờ.”Câu hỏi thường gặp về “chịu thiệt”
“chịu thiệt” nghĩa là gì?
Nhận là thiệt, thú thiệt điều mình giấu hay điều người ta hỏi.
“chịu thiệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Nếu mầy chịu thiệt con của mầy đẻ thì tao để cho mầy nuôi, tao không bán.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “chịu thiệt” là gì?
“chịu thiệt” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 受 (chịu), 實 (thiệt). Lớp từ vựng: native.
“chịu thiệt” thuộc từ loại gì?
“chịu thiệt” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.