Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chính mình” là gì?

Tự bản thân người đang được nói tới, không phải ai khác; dùng để nhấn mạnh hay để chỉ việc làm quay trở lại cho mình.

Tiếng Anh: One's own self and no one else, used for emphasis or for an action that turns back on the doer.

Cách đọc
chính mình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chính mình”:

1 nét nghĩa
1bản thân mình, tự mìnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chính là đúng cái đó, không phải cái khác; mình là bản thân. Ghép lại, chính mình chỉ bản thân một người, nói mạnh hơn chữ mình đứng một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ. Một là đứng sau động từ hay sau với, cho, của, để việc làm quay trở về người làm: sợ hãi với chính mình, bực mình với chính mình, trả tự do cho chính mình, những suy nghĩ của chính mình. Hai là đứng trước để nhấn mạnh ai làm: chính mình chẳng bao giờ nghe lời ai, như chính mình đi thi; lối văn cũ còn đặt nó trước tiếng xưng hô, như chính mình em.

🇬🇧 The first element means exactly that one and no other, the second means self. Together they point to a person's own self, more strongly than the bare word for self. In the Southern corpus it has two places. One is after a verb or after with, for or of, turning the action back on the doer: afraid of oneself, annoyed with oneself, setting oneself free, one's own thoughts. The other is before the verb, stressing who acts: never listening to anyone oneself, as if one were taking the exam oneself. Older prose also sets it before a pronoun, meaning I myself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chính mình + xưng hô / đối đápchính mình + làm / nói / nghĩ

Thí dụ:

Sau một tháng ở đây, về Sài Gòn mình trả tự do cho Dương và cho cả chính mình.

After a month here, back in Saigon I will give Duong his freedom, and myself mine as well.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Hơi một chút là hoạnh họe người ta vậy mà chính mình chẳng bao giờ nghe lời ai hết.

At the slightest thing you find fault with others, and yet you yourself never listen to anyone.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé

Phiến chờ đợi học trò trên tỉnh về từng ngày với nỗi lo sợ như chính mình đi thi.

Phien waited day after day for the pupils to come back from town, as anxious as if taking the exam herself.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Cúc Huyền sợ hãi với chính mình, sợ hãi mọi người, tiếng động và trời đất.

Cuc Huyen was afraid of herself, afraid of everyone, of every sound, of heaven and earth.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Chàng, chàng không thấy trường hợp giảm khinh nào cho chính mình cả.

As for him, he could see no mitigating circumstance at all for himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hiếu không cương quyết lắm, lại nhát gan, sợ chính mình gây đổ vỡ.

Hieu was not very resolute and was timid besides, afraid of being the one to cause a break.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Sáu Lượm như bực mình với chính mình, quay lại xô nhẹ Nhãn ra để nhìn thẳng vào mặt cô ta.

Sau Luom seemed annoyed with himself, and turned to push Nhan gently away so as to look her straight in the face.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đây là thế giới của cô, nơi Trà làm chủ hoàn toàn và sống với những suy nghĩ của chính mình.

This was her world, where Tra was wholly in charge and lived with her own thoughts.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thảo nghĩ miên man về Tường, về bạn bè và tình yêu của chính mình cho đến lúc Uyên ngừng khóc.

Thao's thoughts drifted on and on, about Tuong, about her friends and her own love, until Uyen stopped crying.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Phần may từng dưới thì về dì em coi sóc, còn phần trên nầy thì chính mình em quản xuất.

The sewing downstairs is my aunt's to look after, while up here I manage everything myself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau một tháng ở đây, về Sài Gòn mình trả tự do cho Dương và cho cả chính mình.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Hơi một chút là hoạnh họe người ta vậy mà chính mình chẳng bao giờ nghe lời ai hết.”
Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé, Chương 1
“Phiến chờ đợi học trò trên tỉnh về từng ngày với nỗi lo sợ như chính mình đi thi.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 3
“Cúc Huyền sợ hãi với chính mình, sợ hãi mọi người, tiếng động và trời đất.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 7
“Chàng, chàng không thấy trường hợp giảm khinh nào cho chính mình cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Hiếu không cương quyết lắm, lại nhát gan, sợ chính mình gây đổ vỡ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Sáu Lượm như bực mình với chính mình, quay lại xô nhẹ Nhãn ra để nhìn thẳng vào mặt cô ta.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Đây là thế giới của cô, nơi Trà làm chủ hoàn toàn và sống với những suy nghĩ của chính mình.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chính mình”

“chính mình” nghĩa là gì?

Tự bản thân người đang được nói tới, không phải ai khác; dùng để nhấn mạnh hay để chỉ việc làm quay trở lại cho mình.

“chính mình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại của Dung Sàigòn: “Sau một tháng ở đây, về Sài Gòn mình trả tự do cho Dương và cho cả chính mình.”

Từ “chính mình” có nguồn gốc từ đâu?

“chính mình” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“chính mình” thuộc từ loại gì?

“chính mình” thuộc từ loại đại từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.