Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chín” là gì?

Nói trái cây, lúa đã tới lúc ăn, lúc gặt (trái chín, lúa chín); nói đồ ăn đã nấu tới (cơm chín); con số 9 (chín giờ); trong chín chắn là suy nghĩ kỹ, già dặn.

Tiếng Anh: Ripe, of fruit or rice; cooked through, of food; the number nine; and, in chin chan, mature and well considered.

Cách đọc
chín(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chín”:

4 nét nghĩa
1trái cây, lúa đã tới độ ăn, độ gặtcây trái[thường]
A1

🇻🇳 Nói trái cây đã tới lúc ăn được, ngọt, mềm, đổi màu; nói lúa đã vàng hột, tới lúc gặt: trái chín, chín cây, chín đỏ, lúa chín.

🇬🇧 Of fruit, ready to eat, sweet, soft and changed in colour; of rice, with golden grain, ready for harvest: trai chin (ripe fruit), chin cay (ripened on the tree), lua chin (ripe rice).

Cụm thường gặp:
trái chínchín câychín đỏlúa chínchín rụng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chínchín + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chín

Thí dụ:

Nó giựt mình day lại coi thì thấy một trái mảng cầu xiêm chín rụng nằm dưới đất.

He turned round with a start and saw a ripe soursop that had fallen and was lying on the ground.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Bà chủ sắp mỗi dĩa 6 trái xoài voi, trái nào cũng nương nưởng no tròn và chín đỏ.

The mistress set six elephant mangoes on each plate, every one plump, round and ripened to a deep red.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Lúa chưa chín nên lúc nầy ở nhà thì nằm co, chớ không có công việc gì mà làm.

The rice was not ripe yet, so for now he stayed home curled up, with no work to do.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
2đồ ăn đã nấu tớiăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Nói cơm, đồ ăn đã được nấu, nướng, luộc tới mức ăn được: cơm chín, nấu chín, luộc chín.

🇬🇧 Of rice or other food, cooked, grilled or boiled enough to eat: com chin (the rice is done), nau chin (to cook through).

Cụm thường gặp:
cơm chínnấu chínluộc chín
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chínchín + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chín

Thí dụ:

Cơm chín rồi dọn ra mà ăn với nhau, chồng vợ anh em thuận hoà vui vẻ hết sức.

When the rice was done they served it and ate together, husband, wife and brothers all in perfect harmony and good cheer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cơm chín rồi, Thu Thủy ra vườn mời ông ngoại vô ăn.

When the rice was cooked, Thu Thuy went out to the garden to ask her grandfather in to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
3số 9số đếm[thường]
A1

🇻🇳 Con số đứng sau tám, trước mười: chín giờ, tháng chín, một ngàn chín trăm.

🇬🇧 The number nine, after eight and before ten: nine o'clock, the ninth month, nineteen hundred.

Cụm thường gặp:
chín giờtháng chínchín mười
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chínchín + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chín

Thí dụ:

Tài xế đi kỹ, không cho xe chạy mau lắm, nên chín giờ ba khắc thì tới Phú Lâm.

The driver went carefully and did not let the car go too fast, so they reached Phu Lam at a quarter to ten.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chín giờ đêm, đang ngồi ở tiệm cà phê, tôi bỗng nghe buồn buồn nhơ nhớ ai.

At nine at night, sitting in a coffee shop, I suddenly felt a little sad and found myself missing someone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Anh trả lại cho Lâm Liễn Thành một ngàn còn dư được một ngàn chín trăm đồng.

He paid Lam Lien Thanh back a thousand and still had one thousand nine hundred dong left over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
4chín chắn: suy nghĩ kỹ, già dặntâm tánh[thường]
B1

🇻🇳 Trong chín chắn: suy nghĩ kỹ càng, cân nhắc đủ đường, ăn nói làm việc già dặn, không hấp tấp.

🇬🇧 In chin chan: careful and well considered in thought, mature and steady in word and deed, never rash.

Cụm thường gặp:
chín chắnsuy nghĩ chín chắn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chínchín + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chín

Thí dụ:

Anh sống có ba năm mà đã thành người chín chắn hết sức.

You have lived here only three years and already become a thoroughly mature man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Anh Bảy ảnh chịu đi như vậy là đã suy nghĩ chín chắn lắm rồi.

If Bay has agreed to go like that, he has thought it through very carefully.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trái chín sớm đã hái hết rồi”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Nó đòi ăn chuối chín”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
“Nếu trái đã chín muồi, thì hái phứt cho rồi”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 7
“Qua tháng Chạp, lúa đồng đã chín”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Mùi lúa chín từ đồng khơi đưa về nồng ấm”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
“bước ra vườn đứng coi đám ớt chín”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chín”

“chín” nghĩa là gì?

Nói trái cây, lúa đã tới lúc ăn, lúc gặt (trái chín, lúa chín); nói đồ ăn đã nấu tới (cơm chín); con số 9 (chín giờ); trong chín chắn là suy nghĩ kỹ, già dặn.

“chín” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Trái chín sớm đã hái hết rồi”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “chín” là gì?

“chín” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𠃩 (chín). Lớp từ vựng: Mekong-Southern.

“chín” có biến thể vùng miền nào?

“chín” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: chín (Khắp nước, và là một bậc trong thang độ chín ở Nam Bộ).

“chín” thuộc từ loại gì?

“chín” thuộc từ loại tính từ, số từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.